Language: English
Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2020 In
Thứ ba, 13 Tháng 12 2011 15:05

dong_nai_7VIETRADE - Phát triển nhanh, toàn diện và bền vững các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh; xây dựng Đồng Nai trở thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn và hiện đại của khu vực phía Nam, góp phần quan trọng trong việc thực hiện vai trò động lực và giao thương với quốc tế của VKTTĐPN đối với cả nước; phấn đầu đến năm 2015 trở thành tỉnh cơ bản công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vào năm 2020 thành tỉnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 

- Tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn 5 năm cao gấp hơn 1,3 đến 1,4 lần mức bình quân chung của VKT- TĐPN, tốc độ tăng trường bình quân trong các giai đoạn:

+ Giai đoạn 2011 – 2015: đạt 14,5% – 15%

+ Giai đoạn 2015 – 2020: đạt 13,5% – 14,0%.

- GDP bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) vào năm 2015 đạt 3.270 USD và đến năm 2020 đạt 6.480 USD.

- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp–dịch vụ–nông nghiệp; cụ thể:

+ Vào năm 2015: công nghiệp 55%, dịch vụ 40%, nông nghiệp 5%;

+ Vào năm 2020: công nghiệp 51%, dịch vụ 46%, nông nghiệp 3%.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân tăng 18% – 20% giai đoạn 2011 – 2020.

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hàng năm so với GDP chiếm 25% – 27% trong giai đoạn 2011 – 2020.

- Quy mô dân số: năm 2015 khoảng 2,7 triệu người và khoảng 2,8 triệu đến 2,9 triệu người vào năm 2020.

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: năm 2015 xuống còn 1,1%; và năm 2020 xuống còn 1,0%.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2015 dưới 10% và năm 2020 dưới 5%.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí  xóa nghèo trong giai đoạn 2011 – 2015.

- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2015 đạt trên 60% và đến năm 2020 đạt trên 70%.

- Giảm tỷ lệ lao động không có việc làm ở khu vực đô thị xuống dưới 2% trong giai đoạn 2015 – 2020.

- Hoàn thành phổ cập bậc trung học .

- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa giai đoạn 2015 – 2020 đạt trên 98%.

- Tỷ lệ hộ dùng điện năm 2015 đạt 100%.

- Tỷ lệ hộ dùng nước sạch năm 2015 đạt trên 99%.

- Nâng tỷ lệ che phủ của cây xanh đến năm 2015 đạt tỷ lệ che phủ của cây xanh 51% và đến năm 2020 đạt 52%.

- Thu gom và xử lý theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường các loại rác thải đô thị, rác thải công nghiệp đạt 100% đến 2015

- Tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2006 – 2020.

- Tiếp tục củng cố, xây dựng bộ máy chính quyền các cấp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển kinh tế – xã hội.

dong_nai_7

- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại.

- Phát triển nguồn nhân lực:

Tăng cường các hoạt động đào tạo nghề và giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ và lực lượng lao động, quản lý. Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong tất cả lĩnh vực và ngành nghề. Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp và tham gia các hoạt động xã hội.

- Xây dựng các chương trình hỗ trợ phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên.

- Đẩy mạnh phát triển các loại thị trường: xây dựng cơ chế chính sách, đồng thời tăng cường phát huy cơ chế chính sách kết hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.

 

Các lĩnh vực thu hút đầu tư:

Tỉnh Đồng Nai tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tìm cơ hội đầu tư vào tất cả các ngành nghề phù hợp với cam kết của Chính phủ đối với Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ và các nguyên tắc của WTO, trong đó đặc biệt quan tâm khuyến khích các loại dự án:

 

Công nghiệp:

Ưu tiên phát triển công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp cơ khí, điện điện tử, công nghiệp phụ trợ:

- Các nhà máy sản xuất vật liệu mới: Vật liệu siêu bền, vật liệu tổ hợp kim loại, sứ kỹ thuật, cao su kỹ thuật, gốm điện tử, vật liệu cao phân tử, vật liệu quang điện và quang tử, vật liệu màng mỏng, vật liệu từ tính cao cấp…

- Các nhà máy sản xuất vật liệu composit, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu chịu lửa, vật liệu tổng hợp thay gỗ…

- Các nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí: Sản xuất máy công cụ, thiết bị luyện kim, thiết bị cơ khí chính xác, thiết bị đo lường, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị xử lý chất thải, sản xuất khuôn mẫu…

- Các nhà máy sản xuất máy nông nghiệp, sản xuất động cơ, sản xuất phụ tùng ô tô – xe máy, sản xuất lắp ráp các loại ô tô chuyên dùng.

- Các nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu, phụ tùng cung cấp cho ngành dệt, da, may mặc, nhựa, sơn, hóa chất, …và các ngành công nghiệp khác.

- Các nhà máy sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông, các linh kiện thiết bị điện điện tử, công nghệ tin học, sản xuất robot…

- Các nhà máy sản xuất các loại bao bì cao cấp.

- Nhà máy sản xuất nguyên liệu thuốc và vác xin thế hệ mới dùng cho người và thú y.

- Nhà máy sản xuất các thiết bị y tế, chỉ khâu phẫu thuật, màng sinh học dùng trong y tế; sản xuất chân tay giả bằng vi mạch điện tử phục vụ cộng đồng...

- Các dự án có các loại sản phẩm xuất khẩu cao, công nghệ sạch, sử dụng ít lao động.

 

Nông nghiệp và công nghiệp chế biến:

- Dự án bảo quản nông sản sau thu hoạch.

- Nhà máy giết mổ và chế biến thịt gia súc, gia cầm.

- Các dự án chế biến nông sản: cà phê, đậu nành, hoa quả…

- Các nhà máy sản xuất chế phẩm giàu dinh dưỡng từ động thực vật.

- Dự án sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.

- Sản xuất các loại giống cây trồng vật nuôi mới bằng công nghệ sinh học.

 

Hạ tầng kỹ thuật:

- Đầu tư hệ thống cảng biển.

- Đầu tư cầu, đường giao thông.

- Đầu tư chế biến xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp.

- Vận tải khách công cộng trong tỉnh và liên tỉnh.

 

Các lĩnh vực khác:

- Bệnh viện kỹ thuật cao, tiêu chuẩn quốc tế.

- Trường học quốc tế.

- Trường đào tạo nghề.

- Khách sạn cao cấp.

- Cao ốc văn phòng cho thuê.

- Nhà ở chung cư cao tầng.

- Các khu du lịch, văn hóa thể thao.



Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox