Language: English
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 - Phần 4 In
Thứ năm, 24 Tháng 11 2011 16:54

quyhoachtongthekiengiang7VIETRADE - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

2. Định hướng phát triển theo không gian

Do đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và lịch sử, Kiên Giang đã hình thành 4 tiểu vùng với sắc thái riêng biệt. Định hướng phát triển của các tiểu vùng như sau:

 

- Tiểu vùng Tứ Giác Long Xuyên gồm: Hòn Đất-Kiên Lương-Hà Tiên-thành phố Rạch Giá và vùng phụ cận:

Hình thành vùng kinh tế trọng điểm ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp chủ lực mũi nhọn. Xây dựng thành phố Rạch Giá là đô thị loại II trước năm 2015, là trung tâm kinh tế-văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, thương mại; xây dựng thị xã Hà Tiên sẽ trở thành thành phố loại III, có chức năng văn hóa-du lịch phát triển. Xây dựng phát triển kinh tế-xã hội gắn với an ninh quốc phòng, an ninh biên giới biển đảo và đất liền; chú trọng công tác đối ngoại với nước bạn Campuchia.

 

- Tiểu vùng Tây Sông Hậu: gồm Tân Hiệp-Châu Thành-Giồng Riềng-Gò Quao:

Vùng phát triển nông nghiệp toàn diện. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn trở thành vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao và ổn định với đa dạng hóa cơ cấu sản xuất; hình thành vùng lúa chất lượng cao, đẩy mạnh chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Phát triển các ngành chế biến nông-thủy sản, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp và nghề truyền thống. Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, gắn kết hoạt động kinh tế với Hậu Giang và Cần Thơ.

 

- Tiểu vùng U Minh Thượng: gồm An Biên-An Minh- Vĩnh Thuận-U Minh Thượng:

Đẩy mạnh sản xuất lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản. Đầu tư xây dựng KCN Xẻo Rô với các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí, công nghiệp dệt may, xây dựng cụm công nghiệp An Biên, Vĩnh Thuận, khu cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá Xẻo Nhào ở huyện An Minh. Tiếp tục đầu tư hình thành đô thị Kênh Làng Thứ Bảy; hoàn thành và phát huy hiệu quả của du lịch sinh thái và du lịch nghiên cứu khoa học ở U Minh Thượng, gắn với bảo vệ môi trường; phòng chống cháy rừng quốc gia. Phấn đấu đưa các huyện trong vùng thoát nghèo, vươn lên ngang bằng mức phát triển chung của tỉnh.

 

- Tiểu vùng biển đảo Kiên Hải-Phú Quốc: quyhoachtongthekiengiang4

Tập trung huy động mọi nguồn lực phát triển mạnh kinh tế biển-đảo theo hướng tổng hợp; trong đó, trọng tâm là du lịch nhằm khai thác lợi thế vùng biển-đảo. Tương lai, Phú Quốc có thể trở thành đặc khu hành chính-kinh tế trực thuộc TW, là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, trung tâm công nghệ, trung tâm tài chính, trung tâm thương mại, trung tâm giải trí chất lượng cao, giao thương quốc tế lớn và hiện đại của cả nước khu vực và quốc tế. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, như giao thông nối kết đất liền và các trung tâm đô thị lớn, giao thông nội đảo, điện, nước,... để làm tiền đề thu hút đầu tư cơ sở nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí,... phát triển các đảo phụ cận. Phát triển nuôi trồng thủy hải sản, tiếp tục phát triển đánh bắt xa bờ, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với an ninh biên giới biển đảo, bảo vệ môi trường sinh thái.

 

3. Định hướng phát triển không gian đô thị

Dự báo đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%, năm 2020 đạt 45-50,0% với 709.000 732.500 cư dân đô thị vào năm 2015 và 900.000-1.000.000 cư dân đô thị vào năm 2020; tốc độ đô thị hóa tăng bình quân 7,8%/năm. Đến năm 2020 hệ thống đô thị tỉnh Kiên Giang gồm: Đặc khu hành chính kinh tế Phú Quốc trực thuộc TW, thành phố Rạch Giá là đô thị loại II, Hà Tiên là thành phố đô thị loại III, thị trấn Kiên Lương là thị xã Kiên Lương, mở rộng xây dựng mới 22 thị trấn huyện lỵ (trừ Phú Quốc). Bước vào thực hiện kế hoạch nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015 trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và toàn diện hơn, tình hình quốc tế và trong nước sẽ có những tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Giai đoạn 2011-2015 phấn đấu thực hiện đạt các mục tiêu chủ yếu sau:

 

dinhhuongphattrienkiengiang10- Tăng trưởng kinh tế đạt 13%. GDP bình quân đầu người 2.500-2.600 USD (theo hiện hành).

- GDP ngành nông lâm thủy sản tăng bình quân hàng năm 5,7%; công nghiệp - xây dựng 17,6%, dịch vụ 16,1%.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản đạt 29,9%, công nghiệp-xây dựng 31,9%, dịch vụ 38,2%.

- Sản lượng lúa từ 3,5-3,6 triệu tấn. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản năm 684.700 tấn (nuôi trồng 294.700 tấn, trong đó tôm sú 55.400 tấn).

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 900 triệu USD. Tổng mức hàng hóa bán ra tăng bình quân 14 - 15%/năm.

- Tỷ lệ huy động ngân sách đạt 6 - 7% GDP.

- 100% xã trong đất liền có đường từ huyện về trung tâm xã và trên 60% đường liên ấp được nhựa hóa hoặc bê tông hóa.

- Giải quyết việc làm cho 32.000 lao động năm 2015.

- Giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,3%o, tăng dân số tự nhiên 1,14%/năm, quy mô dân số vào năm 2015 khoảng 1,825 triệu người.

- Huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 96% trở lên.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5-1,8%/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52% trong đó đào tạo nghề 43%.

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 96%; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98%.

- 25% trở lên số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, các xã còn lại đạt 50% trở lên các tiêu chí xã nông thôn mới, xây dựng một huyện nông thôn mới. Đến năm 2015, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 14%. Hầu hết các khu công nghiệp, khu đô thị xây dựng mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn quy định; 95% chất thải rắn thông thường, 100% chất thải nguy hại và chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn. 90% hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.



Tin liên quan:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox