VĂN BẢN - QUY TRÌNH THỦ TỤC

 TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH   NỘI DUNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG    

I. LĨNH VỰC KHUYẾN MẠI

   

1. Đăng ký hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác

Dịch vụ công trực tuyến 

Liên hệ:

P. Quản lý Xúc tiến thương mại

Điện thoại: (84) (4) 38264688

Email: xttm@vietrade.gov.vn

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại đến Cục Xúc tiến thương mại

- Cục Xúc tiến thương mại xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Cục Xúc tiến thương mại – 20 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Bộ Công Thương cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo mẫu quy định;

+ 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo mẫu quy định;

+ Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;

+ 01 Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu số 02: Đăng ký thực hiện khuyến mại.

- Mẫu số 03: Thể lệ chương trình khuyến mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

 2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác

Dịch vụ công trực tuyến 

Liên hệ:

P. Quản lý Xúc tiến thương mại

Điện thoại: (84) (4) 38264688

Email: xttm@vietrade.gov.vn

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Cục Xúc tiến thương mại.

- Cục Xúc tiến thương mại xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.

- Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các khách hàng đã tham gia chương trình trước khi được sửa đổi, bổ sung nội dung.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Cục Xúc tiến thương mại – 20 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Bộ Công Thương cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo mẫu quy định;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 -Thông báo/Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. 

II. LĨNH VỰC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

   

1. Xác nhận đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại nước ngoài.

Dịch vụ công trực tuyến 

Liên hệ:

P. Quản lý Xúc tiến thương mại

Điện thoại: (84) (4) 38264688

Email: xttm@vietrade.gov.vn

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân,tổ chức gửi hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài đến Cục Xúc tiến thương mại.

- Cục Xúc tiến thương mại trả lời xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. Trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Cục Xúc tiến thương mại – số 20 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Bộ Công Thương cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo mẫu quy định tại Nghị định này;

+ 01 Bản sao không cần chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 10 - Đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. 

2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.

Dịch vụ công trực tuyến 

Liên hệ:

P. Quản lý Xúc tiến thương mại

Điện thoại: (84) (4) 38264688

Email: xttm@vietrade.gov.vn

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại nước ngoài đến Cục Xúc tiến thương mại. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi đến Cục Xúc tiến thương mại chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại.

- Cục Xúc tiến thương mại xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài. Trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.

- Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Cục Xúc tiến thương mại – 20 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Bộ Công Thương cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm: Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại theo mẫu quy định;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d)Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại nước ngoài.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận.

h) Lệ phí: không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 13 - Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. 

III. LĨNH VỰC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC XTTM NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM    

1. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Liên hệ:

P. Quản lý Xúc tiến thương mại

Điện thoại: (84) (4) 38264688

Email: xttm@vietrade.gov.vn

 

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến Cục Xúc tiến thương mại.

- Cục Xúc tiến thương mại xem xét cấp Giấy phép cho tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội.Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của tổ chức được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Thông qua hệ thống bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu XTTMNN-1ban hành kèm theo Nghị định này do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cho phép tổ chức xúc tiến thương mại thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc văn bản, tài liệu chứng minh về quyền thành lập Văn phòng đại diện tại nước ngoài của tổ chức;

+ Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;

+ Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;

+ Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

+ Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong 01 năm gần nhất;

+ Văn bản bổ nhiệm và lý lịch của người đứng đầu, của các nhân sự thuộc Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

+ Bản sao không cần chứng thực của hợp đồng, thỏa thuận hoặc các giấy tờ liên quan về địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

Các loại tài liệu nêu tại dấu (+) thứ 2, 3, 4, 5, 6,7 phải được dịch ra tiếng Việt; Các tài liệu nêu tại dấu (+) thứ 2, 3, 4, 7 phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoặc văn bản không cấp phép.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-1: Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

2. Sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Liên hệ:

P. Quản lý Xúc tiến thương mại

Điện thoại: (84) (4) 38264688

Email: xttm@vietrade.gov.vn

 

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép đến Cục Xúc tiến thương mại trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018.

- Cục Xúc tiến thương mại xem xét sửa đổi Giấy phép. Trường hợp không sửa đổi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội.Người nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.

- Thông qua hệ thống bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu XTTMNN-3 ban hành kèm theo Nghị định này do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

+ Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

+ Văn bản, giấy tờ bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện mới của tổ chức xúc tiến thương mại được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (áp dụng trong trường hợp sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);

+ Bản sao không cần chứng thực hợp đồng, thỏa thuận hoặc các giấy tờ liên quan về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (áp dụng trong trường hợp sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này);

+ Bản sao Giấy đăng ký thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các giấy tờ này phải dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (áp dụng theo quy định).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-3: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

3. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

 

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đến Cục Xúc tiến thương mại (theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018).

- Cục Xúc tiến thương mại xem xét cấp lại Giấy phép. Trong trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. Người nộp đơn phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.

- Thông qua hệ thống bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm: văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu XTTMNN-4 ban hành kèm theo Nghị định số 28/2018/NĐ-CP do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-4: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

4. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

 

1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép đến Cục Xúc tiến thương mại (trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hết hạn).

- Cục Xúc tiến thương mại xem xét gia hạn Giấy phép. Trong trường hợp không đồng ý gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội.Người nộp đơn phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.

- Thông qua hệ thống bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu XTTMNN-5 ban hành kèm theo Nghị định số 28/2018/NĐ-CP do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

+ Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ này phải dịch ra tiếng Việt Nam và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;

+ Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-5: Đề nghị gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

5. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

 

1. Trình tự thực hiện:

 - Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện đến Cục Xúc tiến thương mại chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động (theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018).

- Cục Xúc tiến thương mại xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện và thu hồi Giấy phép nếu không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Xúc tiến thương mại - 20 Lý Thường Kiệt, Hà Nội. Người nộp đơn phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.

- Thông qua hệ thống bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu XTTMNN – 7 ban hành kèm theo Nghị định số 28/2018/NĐ-CP do đại diện có thẩm quyền của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

+ Tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 (ba) số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Cục Xúc tiến thương mại xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép trong vòng 07 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Xúc tiến thương mại.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thu hồi Giấy phép.

8. Lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu XTTMNN-7: Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.   

IV. LĨNH VỰC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA

   
1. Phê duyệt chương trình xúc tiến thương mại quốc gia    
 B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH    

I. LĨNH VỰC KHUYẾN MẠI

   

1. Đăng ký thực hiện khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Dịch vụ công trực tuyến 

Liên hệ:Sở Công thương địa phương

 

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương.

- Sở Công Thương xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Sở Công Thương;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến docơ quan quản lý nhà nước cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo mẫu quy định;

+ 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo mẫu quy định;

+ Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;

+ 01 Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 02: Đăng ký thực hiện khuyến mại.

- Mẫu số 03: Thể lệ chương trình khuyến mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Dịch vụ công trực tuyến 

Liên hệ: Sở Công Thương địa phương

 

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương.

- Sở Công Thương xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.

- Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các khách hàng đã tham gia chương trình trước khi được sửa đổi, bổ sung nội dung.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Sở Công Thương;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương.

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại theo mẫu quy định;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 - Thông báo/Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

4. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

   a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân trước gửi thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương nơi đã thông báo thực hiện khuyến mại.

- Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân.

- Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ thông báo qua đường bưu điện đến các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại;

- Nộp 01 hồ sơ thông báo trực tiếp tại trụ sở các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại;

- Nộp 01 hồ sơ thông báo qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Thông báo thực hiện khuyến mại có chữ ký và dấu đến địa chỉ đã được các Sở Công Thương công bố;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp.

c)Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm: Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trìnhkhuyến mại theo mẫu quy định;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Không.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 - Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

II. LĨNH VỰC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

   

1. Xác nhận đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại Việt Nam.

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tạiViệt Nam đến Sở Công Thương

- Sở Công Thương xem xét xác nhận cho Thương nhân, tổ chức đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại Việt Nam. Trường hợp không xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Sở Công Thương;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo mẫu quy định tại Nghị định này;

+ 01 Bản sao không cần chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại Việt Nam.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 10: Đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.

 

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại Việt Nam đến Sở Công Thương. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải gửi đến Sở Công Thương chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại.

- Sở Công Thương xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài. Trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do.

- Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Cách thức thực hiện

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Sở Công Thương;

- Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở Sở Công Thương;

- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ gồm: Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại theo mẫu quy định;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại tại Việt Nam.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận hoặc không xác nhận.

h) Lệ phí: không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 13 - Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thương mại;

- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. 

Nội dung:    Văn bản:

4. Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia

Dịch vụ công trực tuyến 

Liên hệ:

P. Chính sách phát triển xuất khẩu

Điện thoại: (84) (4) 39345413

Email: ptxk@vietrade.gov.vn

 

Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mới về việc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (XTTMQG) áp dụng từ năm 2011 trở đi, thay thế Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 và Quyết định số 80/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2009 đã hết hiệu lực vào năm 2010

     
Nội dung:    Văn bản: