Tiềm năng phát triển thị trường cà phê Brazil niên vụ 2017/18

VIETRADE - Văn phòng thương mại nông nghiệp (ATO) tại Sao Pao Lo đã điều chỉnh dự đoán sản lượng cà phê của Brazil ước tính cho niên vụ 2017/18 (tháng 7/2017 - tháng 6/2018) xuống còn 51,2 triệu bao loại 60 kg, giảm 900.000 bao so với ước tính trước đó vào tháng 5 (52,10 triệu bao). Sản lượng cà phê Arabica ước đạt 38,8 triệu bao, giảm 4% so với ước tính trước đó, do sản lượng sau tách vỏ thấp hơn dự kiến tại các khu vực trồng chính như São Paulo và Minas Gerais.

Cà phê có kích thước (trên bề mặt) là 17 và 18 niên vụ năm nay chiếm 25 – 30% tổng sản lượng toàn vụ; trong khi trung bình các năm trước đó chiếm 30 đến 35%. Tuy nhiên, sản lượng cà phê Robusta được điều chỉnh tăng ở mức 12,4 triệu bao, tăng 7% so với ước tính trước đó, do sản lượng thực tế cao hơn so với sản lượng dự kiến ban đầu, đặc biệt là ở bang Bahia. Mùa thu hoạch kết thúc vào cuối tháng 9 và tháng 10 tại phần lớn các khu vực trồng cà phê.

Trong tháng 9 năm 2017, chính phủ Brazil, thông qua Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Cung cấp lương thực (MAPA) và Công ty cung cấp lương thực quốc gia của Brazil (CONAB), đã công bố dự báo lần thứ ba về sản lượng cà phê cho niên vụ 2017/18. Theo báo cáo của CONAB, sản lượng cà phê ước tính khoảng 44,78 triệu bao (34,07 triệu bao là cà phê Arabica và 10,71 triệu bao là cà phê Robusta); giảm 6,59 triệu bao so với niên vụ 2016/17 (51,37 triệu bao). Ước tính của CONAB thấp hơn so với dự báo trước đó là 12%.

Giá cà phê trong nước

Mặc dù sản lượng thu hoạch thấp hơn, nhưng giá cà phê Arabica tính theo nội tệ đã giảm trong năm 2017 so với năm 2016, do chu kỳ hai năm một lần sản lượng tăng sẽ có ở niên vụ 2018/19. Giá cà phê theo đô la Mỹ từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2017 giảm 8% (US$142,37/bao) so với mức $154,33/bao so với cùng kỳ năm 2016, trong khi tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối tăng khoảng 2% trong so với cùng kỳ.

Giá cà phê tại thị trường nội địa (đơn vị: Real/bao 60 kg)

Tháng

2013

2014

2015

2016

2017

 

Arabica

Robusta

Arabica

Robusta

Arabica

Robusta

Arabica

Robusta

Arabica

Robusta

Tháng 1

341,16

267,21

289,44

226,82

465,92

283,28

491,31

389,27

514,23

495,19

Tháng 2

317,72

264,98

366,32

243,48

459,99

299,58

489,82

393,61

508,65

449,93

Tháng 3

303,42

253,20

437,24

263,25

447,10

303,44

491,06

363,88

485,92

444,97

Tháng 4

300,51

250,32

449,45

256,77

445,69

295,88

466,71

379,33

467,63

411,31

Tháng 5

297,25

250,88

429,28

245,82

421,95

290,33

460,36

386,71

455,69

408,81

Tháng 6

285,71

245,09

396,74

235,14

424,02

301,03

484,87

391,40

445,85

414,96

Tháng 7

287,57

248,91

387,87

242,44

414,50

307,28

498,52

409,99

451,90

411,84

Tháng 8

286,18

253,22

437,19

248,42

454,98

325,68

479,03

422,87

458,76

410,77

Tháng 9

273,90

236,24

433,52

250,55

456,95

340,81

502,94

435,74

453,46

400,50

Tháng 10

253,94

205,23

480,12

264,25

478,11

363,94

511,07

501,07

445,95

382,43

Tháng 11

247,73

198,83

460,95

277,02

468,39

375,25

556,74

521,31

454,08

355,53

Tháng 12

272,10

223,11

455,20

277,14

479,32

378,98

501,80

487,60

---

---

Nguồn: Viện nghiên cứu CEPEA/Đại học Sao Paulo (ESALQ)/USP.

Trong khi đó, giá cà phê Robusta tăng 5% trong thời gian thu hoạch cao điểm từ tháng 4 – tháng 7 năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016, do dự đoán về lượng tồn kho từ niên vụ trước thấp và người trồng quyết định tích trữ cà phê của niên vụ này, khiến lượng cà phê thu hoạch mới được bán ra ít. Khác biệt về giá giữa hai loại cà phê đã được cải thiện phần nào từ mức thấp kỷ lục trong tháng 10 năm 2016, tuy nhiên, vẫn còn xa so với số liệu như trong biểu đồ dưới đây.

Tiêu thụ cà phê

Sản lượng cà phê được tiêu thụ trong nước niên vụ 2017/18 ước tính khoảng 22,195 triệu bao 60kg (trong đó 21,05 triệu bao cà phê xay/rang và 1,145 triệu bao cà phê hòa tan), tăng 3% so với dự đoán trước đó cho vụ 2016/17 (21,525 triệu bao loại 60kg). Ước tính tiêu thụ cho MY 2015/16 cũng đã được điều chỉnh tăng lên 20.855 triệu cà phê bao.

Theo Hiệp hội Công Nghiệp Cà Phê (ABIC), ngành công nghiệp cà phê đã liên tăng trưởng ở mức 3-3,5% trong vài năm qua, mặc dù Brazil đã gặp khủng hoảng kinh tế. ABIC cho rằng uống "cafezinho" (một chén nhỏ cà phê) là một phần của truyền thống Brazil và người tiêu dùng đã không từ bỏ thói quen ngay cả trong suy thoái. Những lý do chính bao gồm: người tiêu dùng thu nhập thấp đã chuyển sang tiêu dùng cà phê có giá thành thấp hơn; xu thế gia tăng tiêu thụ cà phê chất lượng cao như cà phê viên nang (tăng từ 7 đến 10 ngàn tấn trong giai đoạn 2015 đến 2016); và dịch vụ ăn uống đã dần tăng lên như là một kênh tiêu thụ cà phê thay vì chỉ dựa vào kênh bán lẻ.

Thương mại

Theo Hiệp hội cà phê hạt xanh của Brazil (CECAFE), xuất khẩu cà phê trong niên vụ 2016/17 đã tăng nhẹ đạt 33,081 triệu bao 60kg. Xuất khẩu cà phê (gồm Arabica và Robusta) ước tính đạt khoảng 29,325 triệu bao, trong khi xuất khẩu cà phê hòa tan khoảng 3,725 triệu bao. Bảng dưới đây cho thấy sản lượng xuất khẩu cà phê (NCM 0901.11.10), cà phê rang (NCM 0901.21.00) và cà phê hòa tan (NCM 21.01.11.10) theo các quốc gia nhập khẩu được công bố bởi Ban thư ký Ngoại thương Brazil (SECEX) trong niên vụ 2016/17 và niên vụ 2017/18 (tính từ tháng 7 năm trước đến tháng 10 năm sau).

Xuất khẩu cà phê của Brazil theo một số thị trường (NCM 0901.11.10, đơn vị: lượng – tấn; giá trị - nghìn USD giá FOB)

 

Niên vụ 2016/17 (từ tháng 7/2016-tháng 6/2017)

Niên vụ 2016/17 (từ tháng 7/2017-tháng 10/2017)

Niên vụ 2017/18 (từ tháng 7/2018-tháng 10/2018)

Nước

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Hoa Kỳ

353.630

989.912

128.075

345.229

107.513

292.993

Đức

349.287

974.431

114.259

308.391

100.791

261.330

Ý

178.747

525.755

68.700

197.367

56.814

166.949

Nhật Bản

124.150

394.982

40.030

128.625

33.353

96.852

Bỉ

115.684

347.370

33.990

97.897

28.676

84.009

Canada

45.899

130.482

15.483

42.186

13.385

36.842

Thuỵ Điển

36.910

100.750

12.866

34.041

13.531

35.969

Pháp

46.834

127.087

16.673

43.443

13.464

35.966

Thổ Nhĩ Kỳ

56.647

154.643

13.054

32.499

13.510

34.439

Tây Ban Nha

41.161

118.404

14.919

42.034

11.455

31.904

Các nước khác

414.768

1.168.646

147.487

393.202

135.320

362.424

Tổng

1.763.717

5.032.461

605.536

1.664.915

527.810

1.439.678

Nguồn: Ban thư ký Ngoại thương Brazil (SECEX)

Xuất khẩu cà phê của Brazil theo một số thị trường (NCM 0901.21.00, đơn vị: lượng – tấn; giá trị - nghìn USD giá FOB)

 

Niên vụ 2016/17 (từ tháng 7/2016-tháng 6/2017)

Niên vụ 2016/17 (từ tháng 7/2017-tháng 10/2017)

Niên vụ 2017/18 (từ tháng 7/2018-tháng 10/2018)

Nước

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Hoa Kỳ

619

4.522

208

1.576

191

1.307

Áchentina

255

2.173

67

275

76

774

Nhật Bản

157

925

58

341

47

278

Chi lê

102

563

42

212

42

274

Uruguay

86

617

25

144

31

268

Paraguay

113

795

38

215

28

199

Bolivia

32

159

4

22

19

174

Đức

34

203

13

73

13

87

Ukraina

0

0

0

0

10

69

Dominica

0

0

0

0

18

67

Các nước khác

797

5.107

191

796

26

187

Tổng

2.193

15.066

647

3.654

501

3.684

Nguồn: Ban thư ký Ngoại thương Brazil (SECEX)

Xuất khẩu cà phê của Brazil theo một số thị trường (NCM 2101.11.10, đơn vị: lượng – tấn; giá trị - nghìn USD giá FOB)

 

Niên vụ 2016/17 (từ tháng 7/2016-tháng 6/2017)

Niên vụ 2016/17 (từ tháng 7/2017-tháng 10/2017)

Niên vụ 2017/18 (từ tháng 7/2018-tháng 10/2018)

Nước

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Hoa Kỳ

12.913

86.709

4.214

27.267

5.902

41.805

Nga

13.397

99.190

4.782

32.043

3.655

28.630

Anh

2.632

23.510

855

6.734

1.443

14.125

Nhật Bản

4.840

38.554

1.862

14.456

1.263

11.002

Indonesia

4.587

32.309

1.737

11.194

1.463

10.575

Canada

2.343

20.484

894

7.003

963

7.935

Ả Rập Xê-út

1.806

16.321

741

5.989

710

6.130

Pê-ru

1.468

12.090

744

6.250

575

4.731

Ukraina

3.321

22.948

1.649

10.246

535

4.398

Ba Lan

1.744

12.742

707

4.775

697

4.152

Các nước khác

31.900

242.010

11.548

79.778

8.393

65.696

Tổng

80.951

606.867

29.732

205.736

25.599

199.179

Nguồn: Ban thư ký Ngoại thương Brazil (SECEX)

Theo ATO/São Paulo Brazil, lượng cà phê xuất khẩu cho niên vụ 2017/18 đạt 30,43 triệu bao, giảm 2,6 triệu bao so với ước tính trước đó. Xuất khẩu cà phê hạt dự kiến sẽ đóng góp 27,2 triệu bao, trong khi xuất khẩu cà phê hòa tan vẫn không thay đổi khoảng 3,2 triệu bao. Theo các chuyên gia trong ngành, lý do chính làm chậm xuất khẩu là do cảng Santos, Brazil, cảng chính dành cho cà phê xuất khẩu, đã gặp phải những vấn đề về nạo vét, đồng thời khó khăn trọng việc xin giấy phép môi trường. Ngoài ra, một số chủ tàu ra vào cảng đã liên kết lại với nhau, dẫn đến lượng công ten nơ có sẵn sụt giảm, và do đó làm giảm số lượng chuyến tàu vào cảng.

Dữ liệu sơ bộ cho thấy xuất khẩu cà phê trong tháng 10 năm 2017 của Brail đạt 2,747 triệu bao. Tính đến ngày 13 tháng 11, các lô hàng xuất khẩu cà phê được thống kê đạt 450.080 bao.




Nội dung liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn: