Thị trường lúa mỳ của Úc 10 tháng đầu năm 2017

VIETRADE - Mạng Thông tin Nông nghiệp Toàn cầu (GAIN) của Cơ quan Nông nghiệp Nước ngoài (FAS) của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đã hạ dự báo sản lượng bột mỳ sản xuất tại Úc xuống còn 20 triệu tấn vụ mùa 2017/18 do lượng mưa thấp và nhiệt độ trung bình tăng cao tại hầu hết các khu vực trồng lúa mỳ. Sản lượng dự báo này giảm 40% so với sản lượng thu hoạch 35 triệu tấn của niên vụ 2016/17. Nguyên nhân chủ yếu do năng suất thấp hơn và diện tích thu hoạch giảm nhẹ xuống còn 12,4 triệu ha, thấp hơn dự báo chính thức.

Mặc dù sản lượng giảm nhưng GAIN vẫn dự báo sản lượng lúa mỳ xuất khẩu của Úc niên vụ 2017/18 đạt 18 triệu tấn. Dự kiến sản lượng dự trữ từ vụ thu hoạch và vụ mùa 2016/17 sẽ góp một phần cho lượng lúa mỳ xuất khẩu nước này trong niên vụ 2017/18. Dự kiến đến cuối vụ 2017/18, lượng lúa mỳ dự trữ của Úc còn 3,4 triệu tấn. Hiện nhu cầu về ngũ cốc ở Queensland và bắc New South Wales đang tăng do dự trữ thấp đi và khả năng sản lượng vụ mùa 2017/18 sẽ giảm.

Tiêu thụ

GAIN dự báo tổng sản lượng lúa mỳ của Úc sẽ đạt 7 triệu tấn vào vụ 2017/18. Lúa mỳ là sản phẩm chính trong vụ đông của Úc và được sử dụng chủ yếu trong sản xuất bánh mỳ, các loại mỳ và mỳ ống, trong khi các loại lúa mỳ phẩm cấp thấp hơn được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Các loại lúa mỳ chính bao gồm Cứng hảo hạng, Cứng, Trắng cao cấp, Tiêu chuẩn, Mềm và Durum, phân loại dựa trên hàm lượng đạm, kích cỡ hạt và độ ẩm. Trong những năm gần đây, mức tiêu thụ lúa mỳ ở Úc giảm nhẹ do việc thay đổi sang các chế độ ăn kiêng cũng như người tiêu dùng đổi sang sản phẩm không chứa gluten. Mỗi năm Úc tiêu thụ khoảng 70 kg bột mỳ mỗi người và thị trường trong nước tương đối bão hòa.

Dự báo sản lượng, cung và cầu: Lúa mỳ (‘000 HA và ‘000 MT)

 

2015/2016

2016/2017

2017/2018

Tổng diện tích gieo trồng

11.282

12.835

12.4

Dự trữ ban đầu

4.67

3.85

8.231

Sản lượng

22.275

35

20

Nhập khẩu

154

131

150

Tổng nguồn cung

27.099

38.981

28.381

Xuất khẩu

16.124

23

18

Chăn nuôi

3.7

4.3

3.5

Tiêu thụ làm thực phẩm, hạt giống và công nghiệp

3.425

3.45

3.5

Tổng tiêu thụ

7.125

7.75

7

Dự trữ cuối kỳ

3.85

8.231

3.381

Tổng phân phối

27.099

38.981

28.381

Nguồn: Mạng Thông tin Nông nghiệp Toàn cầu (GAIN) của Cơ quan Nông nghiệp Nước ngoài (FAS) của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

Giá lúa mỳ tăng trong tháng 9 năm 2017 lên mức cao nhất kể từ giữa năm 2015, với mức giá lên đến 320 đô la Mỹ/tấn, tăng hơn 40% trong năm. Các yếu tố khác cũng góp phần tạo ra sự mất cần bằng giá, bao gồm cước vận chuyển cao và các hàng rào kỹ thuật về an toàn sinh học đã có từ trước đối với việc nhập khẩu lúa mỳ, lúa mạch và một số loại ngũ cốc khác vào Úc. Giá ngũ cốc trong nước cao hơn cũng có thể do thị trường thanh khoản kém, người trồng giữ lại ngũ cốc khi họ dự đoán giá sẽ cao lên do lo ngại về sản lượng của vụ mùa 2017/18.

Thương mại

GAIN dự báo xuất khẩu lúa mỳ của Úc trong vụ 2017/18 đạt 18 triệu tấn, giống như dự báo chính thức mặc dù vụ 2017/18 sản lượng dự kiến thấp hơn. Dự kiến một phần sản lượng xuất khẩu này lấy ra từ phần dự trữ của vụ thu hoạch 2016/17. GAIN cho biết tình trạng ngày càng xấu đi của cây trồng ở miền Bắc và miền trung New South Wales có thể hạn chế xuất khẩu do nhu cầu nội địa cao và giá ngũ cốc tăng ở cả New South Wales và Queensland.

Tới thời điểm tháng 10 năm 2017, các loại lúa mỳ cao cấp cung cấp cho thị trường nội địa đã được định giá cao hơn khoảng 80-100 đô la Úc so với mức giá xuất khẩu bình quân, làm cho lợi thế xuất khẩu trở nên không hấp dẫn. Tuy nhiên, tại Victoria, Nam Úc và Tây Úc, giá ngũ cốc trong nước cũng gần với giá xuất khẩu bình quân.

Khu vực Đông Nam Á tiêu thụ hơn một nửa lượng lúa mỳ xuất khẩu và là thị trường tăng trưởng nhanh nhất. Lúa mỳ Úc có chất lượng cao nhưng giá lại cạnh tranh so với các loại lúa mỳ rẻ hơn từ các nhà sản xuất ở Biển Đen (Ukraine, Nga và Kazakhstan) dùng làm thực phẩm. Xuất khẩu lúa mỳ của Úc cũng đang cạnh tranh ở Đông Nam Á với lúa mỳ cứng cao cấp từ Hoa Kỳ và Canada. Từ lâu, thị trường Indonesia tiêu thụ khoảng 20% tổng lượng lúa mỳ xuất khẩu nhưng các nhà xuất khẩu Úc cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày một gay gắt cả trong nguồn nguyên liệu làm đồ ăn, cũng như trong nguồn đầu vào sản xuất bánh.

Trong một cuộc điều tra của Úc gần đây về sở thích dùng lúa mỳ của người tiêu dùng ngũ cốc ở Đông Nam Á cho thấy, lúa mỳ Úc được coi là loại lúa mỳ thích hợp nhất để làm mỳ tươi ở những thị trường này. Tuy nhiên, lúa mỳ Úc lại không thích hợp để làm bánh mỳ và bánh nướng như lúa mỳ Bắc Mỹ, tuy giá lúa mỳ Bắc Mỹ cao hơn. Vào vụ 2016/17, giá lúa mỳ của Úc tương đối thấp đã làm tăng khả năng cạnh tranh ở một số thị trường, như Philippines, Ấn Độ và Irac, đặc biệt trong giai đoạn trước vụ mùa ở Biển Đen có sẵn nguồn cung cho thị trường các nước.

Xuất khẩu lúa mỳ Úc sang các nước, sản lượng và giá trị bình quân, 2011-2017 (‘000 Tấn)

Quốc gia

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017 (a)

 Indonesia 

  

  

  

  

  

  

  

 (‘000 tấn) 

3.593

4.594

3.665

4.072

4.153

3.469

3.913

 (US$/tấn) 

325

299

317

280

250

210

196

 Trung Quốc

  

  

  

  

  

  

  

(‘000 tấn)

(US$/tấn) 

 794  

279 

 2.283

259 

 870

314 

 1.198

296 

 1.378

258 

 1.499

219 

 1.295

192 

 Việt Nam

  

  

  

  

  

  

  

(‘000 tấn)

(US$/tấn) 

2.403

298 

1.994

284 

1.347

326 

1.377

292 

1.306

254 

1.507

220 

1.350

209 

 Yemen

(‘000 tấn)

713

859

816

850

1.057

782

772

 (US$/tấn) 

300

286

318

284

251

215

203

Hàn Quốc

  

  

  

  

  

  

  

(‘000 tấn)

(US$/tấn) 

1.935

305 

2.072

276 

893

246  

1.062

296 

1.054

256 

1.056

245 

656

201 

 Malaysia 

  

  

  

  

  

  

  

(‘000 tấn)

(US$/tấn) 

952

330 

 934

298 

721

322 

1.051

291 

891

245 

873

213 

693

203 

 Nhật Bản

  

  

  

  

  

  

  

(‘000 tấn)

(US$/tấn) 

 1.263

379 

 1.369

295 

 951

367 

 933

308 

 882

271 

 839

252 

 636

223 

 Philippines 

  

  

  

  

  

  

  

(‘000 tấn)

(US$/tấn) 

 1.281

259 

 1.675

267 

 355

330 

 550

286 

 673

254 

 1.026

214 

 1.702

187 

Ấn Độ

  

  

  

  

  

  

  

 (‘000 tấn) 

1

4

13

22

438

919

1.765

 (US$/tấn) 

 .. 

 .. 

 .. 

 .. 

242

220

205

Các nước khác

6.798

7.792

8.406

7.161

5.241

4.167

  

Tổng cộng

  

  

  

  

  

  

  

 (‘000 tấn

19.733

23.576

18.037

18.276

17.073

16.137

16.234

 (US$/tấn

320

288

331

294

259

224

204

Ghi chú: Theo năm, (a) 7 tháng đầu năm

Nguồn: Global Trade Atlas




Nội dung liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn: