Thị trường cà phê thế giới tháng 4/2017

VIETRADE - Theo Tổ chức cà phê thế giới (ICO), tính đến cuối tháng 4 năm 2017, giá cà phê thế giới đã giảm mạnh; kim ngạch xuất khẩu cà phê thế giới trong nửa đầu niên vụ 2016/17 tăng 4,8% đạt 60 triệu bao so với niên vụ trước.

Chỉ số giá tổng hợp trung bình hàng ngày của ICO


Nguồn: ICO 2017 (www.ico.org)

Chỉ số giá tổng hợp trung bình hàng tháng của ICO giảm mạnh 2,7% so với tháng 3/2017 xuống mức 130,39 cent/pound. Sau khi hồi phục nhẹ trong nửa đầu tháng 4, giá cà phê theo ngày giảm mạnh vào ngày 20 tháng 4 năm nay xuống mức 122,25 cent/pound vào ngày 27 tháng 4. Đến ngày cuối tháng 4, giá cà phê theo ngày giảm 6,9% so với hồi đầu tháng.

Chỉ số giá tổng hợp trung bình hàng ngày của ICO theo loại cà phê

Nguồn: ICO 2017 (www.ico.org)

Cả ba loại cà phê Arabica đều giảm mạnh nhưng giảm nhiều nhất là loại cà phê Other Milds (giảm 3% so với tháng trước). Giá trung bình của loại cà phê Colombian Milds và cà phê tự nhiên của Brazil (Brazilan Naturals) giảm lần lượt 2,2% và 2,6% so với tháng 3/2017. Sự khác biệt giữa cà phê Colombian Milds và Other Milds trong 3 năm gần đây đều âm nhưng đạt mức thấp nhất trong 26 tháng gần đây, giảm xuống -0,43 cent/pound. Tương tự, giá cà phê Robusta cũng giảm với tốc độ 3%/tháng ở mức 103,58 cent/pound. Chênh lệch giữa Arabia và Robusta, được đo tại thị trường kỳ hạn New York và London, giảm 1% xuống còn 43,92 cent/pound, mức thấp nhất kể từ năm 2014.

Nguồn: ICO 2017 (www.ico.org)

Xuất khẩu nhiều và lượng cà phê dự trữ ở các nước tiêu thụ tăng đã giúp ngành cà phê thế giới vượt qua những lo ngại về nguồn cung ban đầu. Giống như các mặt hàng nông sản khác, thị trường cà phê thế giới đang phải trải qua tình trạng suy giảm. Đây là một phần của xu hướng giảm giá rộng do nguồn cung các mặt hàng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở tình trạng dư thừa.

Tồn kho cà phê nhân xanh ở các nước nhập khẩu (theo quý)

Nguồn: ICO 2017 (www.ico.org)

Tổng sản lượng xuất khẩu cà phê trong nửa đầu niên vụ 2016/17 (từ tháng 10/2016 đến tháng 3/2017) đạt 60 triệu bao, tăng 4,8% so với niên vụ 2015/16. Xuất khẩu cà phê tự nhiên của Brazil giảm 2,4% nhưng đã được bù đắp bởi các lô hàng lớn hơn của Colombious Milds và Other Milds. Thị trường cà phê Colombia đã phục hồi sau cuộc khủng hoảng do cây cà phê rụng lá và tăng sản lượng lên mức cao nhất tương tự nửa đầu những năm 1990. Tính riêng trong 6 tháng đầu niên vụ 2016/17, kim ngạch xuất khẩu cà phê nước này đã tăng 10,3% so với cùng kỳ niên vụ trước; trong đó các đơn hàng cà phê Arabia loại Other Milds tăng 16,6%.

 

Tháng 3/2016

Tháng 3/2017

% thay đổi T3/2016 và T3/2017

(Tháng  10 – tháng 3)

Niên vụ 2015/16

Niên vụ 2016/17

% thay đổi niên vụ 2015/16 và 2016/17

Tổng

10.939

10.720

-2,00%

57.342

60.079

4,80%

Arabicas

6.607

6.624

0,30%

36.337

38.186

5,10%

Colombian Milds

1.238

1.266

2,30%

7.456

8.093

8,50%

Other Milds

2.243

2.593

15,60%

10.059

11.731

16,60%

Brazilian Naturals

3.126

2.765

-11,60%

18.822

18.363

-2,40%

Robustas

4.332

4.096

-5,40%

21.004

21.893

4,20%

Nguồn: ICO 2017 (www.ico.org)

Tính đến cuối tháng 12 năm 2016, lượng dự trữ hạt cà phê xanh ở các nước nhập khẩu đạt 23,5 triệu bao, so với mức 23 triệu vào tháng 12 năm 2015. Trong quý I năm 2017, lượng hàng tồn kho đã tăng lên và đạt mức kỷ lục ở một số nước. Ví dụ, lượng dự trữ trong 3 tháng đầu năm 2017 của Hoa Kỳ tăng lên 6,7 triệu bao, mức cao nhất kể từ năm 1994.

Triển vọng nguồn cung cà phê thế giới niên vụ 2017/18 được dự báo tăng trưởng tích cực. Những quan ngại ban đầu về hiện tượng băng giá tại Braxin và tình trạng thiếu mưa ở Việt Nam ảnh hưởng đến vụ mùa năm 2017/18 đã được nới lỏng. Tuy nhiên, do trữ lượng thấp ở Braxin, bất kỳ sự kiện thời tiết bất lợi nào trong những tháng tới sẽ gây nguy cơ cho nguồn cung trong tương lai từ nước đó. Tương tự, mối đe dọa của sự bùng phát của bệnh rỉ lá cà phê ở các quốc gia sản xuất nhỏ hơn như Honduras sẽ làm tăng thêm sự không chắc chắn về nguồn cung.

Cân cân cung/cầu cà phê thế giới

Đơn vị : nghìn bao

 

2013

2014

2015

2016*

% thay đổi năm 2016 so với năm 2015

SẢN LƯỢNG

152.130

148.724

151.438

151.624

0,10%

Arabica

90.163

86.151

88.273

95.204

7,90%

Robusta

61.967

62.572

63.165

56.419

-10,70%

Châu Phi

16.243

15.987

16.229

16.353

0,80%

Châu Á & Châu đại dương

46.461

45.666

48.967

43.110

-12,00%

Mêxicô & Trung Mỹ

16.598

17.116

17.291

17.740

2,60%

Nam Mỹ

72.828

69.954

68.951

74.420

7,90%

CONSUMPTION

149.032

151.822

155.712

155.100

-0,40%

Các nước xuất khẩu

46.109

47.245

48.262

48.337

0,20%

Các nước nhập khẩu

102.931

104.577

107.450

106.763

-0,60%

Châu Phi

10.595

10.739

10.745

10.774

0,30%

Châu Á & Châu đại dương

30.714

32.602

33.665

33.669

0,00%

Mêxicô & Trung Mỹ

5.158

5.240

5.311

5.237

-1,40%

Châu Âu

50.169

50.907

51.802

51.544

-0,50%

Bắc Mỹ

27.714

27.372

28.875

28.535

-1,20%

Nam Mỹ

24.682

24.962

25.313

25.341

0,10%

CÁN CÂN

3.098

-3.098

-4.274

-3.476

-18,70%

Nguồn: ICO 2017 (www.ico.org)




Nội dung liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn: