Thị trường bông Thái Lan: dự báo niên vụ 2017/18

VIETRADE - Niên vụ 2016/17, lượng bông nhập khẩu của Thái  Lan giảm xuống còn 1,2 triệu kiện, giảm 4% so với năm 2014/16 do giảm sản xuất sợi thô. Đây là số liệu mới nhất được đề cập trong báo cáo của Mạng thông tin Nông nghiệp toàn cầu của FAS/USDA. Theo chỉ số sản xuất sản xuất của Bộ Công nghiệp Thái Lan (OIE), sản lượng sợi bông giảm khoảng 2% trong giai đoạn 2010-2017, bù lại lượng bông sợi pha trộn tăng 14% do nhập khẩu thay thế sản xuất trong nước.

Thống kê ngành bông Thái Lan

 

 2015/2017

 2016/2017 

2017/2018

Bắt đầu niên vụ 

Tháng 8 năm 2015

Tháng 8 năm 2016

Tháng 8 năm 2017

Diện tích canh tác

1

1

1

Diện tích thu hoạch

1

1

1

Dữ trữ ban đầu

217

200

182

Sản lượng

2

2

2

Nhập khẩu

1277

1226

1270

Tổng cung

1496

1428

1454

Xuất khẩu

1

1

1

Sử dụng

1270

1220

1260

Mất mát

25

25

25

Tổng tiêu thụ trong nước

1295

1245

1285

Dữ trữ cuối kỳ

200

182

168

Tổng phân phối

1496

1428

1454

% tồn kho để sử dụng

15,74

14,91

13,32

Năng suất

435

435

435

Nguồn: Mạng thông tin Nông nghiệp toàn cầu của FAS/USDA

(đơn vị: nghìn ha, nghìn bao 480 pound, %, kg/ha)

Lần đầu tiên trong niên vụ 2016/17, nhập khẩu sợi bông lớn hơn xuất khẩu sợi bông. Nhập khẩu sợi bông tăng 27% trong tháng 2/2017, chủ yếu từ Ấn Độ và Việt Nam, chiếm khoảng 70% tổng lượng nhập khẩu sợi bông. Bộ công nghiệp Thái Lan cho biết số lượng các nhà máy kéo sợi trong tháng 1 - tháng 9 năm 2017 giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái do nhiều nhà máy kéo sợi nhỏ không cạnh tranh ở thị trường nội địa và xuất khẩu do việc nâng cấp máy móc không thường xuyên.

Nhập khẩu bông tươi của Thái Lan và Giá nhập khẩu trung bình

Nhập khẩu bông niên vụ 2017/18 dự kiến sẽ tăng lên khoảng 1,3 triệu kiện, tăng 3-4% so với niên vụ 2016/17 do sự phục hồi của nền kinh tế Thái Lan. Theo dự báo kinh tế chính thức gần đây của Ủy ban Phát triển Kinh tế và Xã hội (NESDB), kinh tế Thái Lan sẽ tăng 3,9% vào năm 2017 và từ 4% - 5% vào năm 2018. Trong hai tháng đầu niên vụ 2017/18, kim ngạch bông nhập khẩu của Thái Lan tăng khoảng 1% so với cùng kỳ niên vụ trước.

Theo Văn phòng Kinh tế Công nghiệp của Bộ Công nghiệp (OIE), chỉ số tồn kho của sợi bông và sợi pha trộn trong niên vụ 2016/17 giảm lần lượt là 21 và 14% so với niên vụ 2015/16.

Xuất nhập khẩu sợi bông của Thái Lan

Nhập khẩu nguyên liệu bông thô của Thái Lan theo tấn (Năm niên vụ: tháng 8 / tháng 7)

Quốc gia

2011/12

2012/13

2013/14

2014/15

2015/16

2016/17

2017/18

Tháng 8 – Tháng 9

2016/17

2017/18

% thay đổi

Hoa Kỳ

61.430

97.193

115.534

108.020

92.341

122.973

33,2

11.670

13.204

13,1

Úc

70.892

89.368

72.837

46.490

35.305

42.574

20,6

8.214

11.211

36,5

Brazil

49.662

53.604

29.968

42.382

50.947

24.056

-52,8

1.715

1.603

-6,6

Mali

4.513

6.484

18.853

26.652

23.395

20.729

-11,4

3.606

3.388

-6,1

Burkina Faso

5.220

16.225

18.439

22.763

16.019

4.246

-73,5

1.971

829

-57,9

Bờ biển Ngà

4.788

5.753

12.722

13.993

13.167

6.431

-51,2

2.587

378

-85,4

Ấn Độ

18.857

7.451

20.383

12.212

13.314

21.603

62,3

178

1.055

493,3

Tanzania

3.682

4.516

7.041

6.538

1.609

2.345

45,8

321

1.237

285,1

Pakistan

19.201

3.572

4.476

5.977

3.982

1.170

-70,6

155

636

310,1

Argentina

5.881

4.779

4.724

5.221

2.976

4.247

42,7

587

178

-69,7

Mexico

1.823

1.992

1.259

3.657

599

696

16,2

18

16

-10

Zimbabwe

9.964

7.485

2.794

3.231

1.155

-

-100

-

-

-

Tây Ban Nha

205

1.088

3.514

2.837

829

209

-74,7

-

-

-

Benin

1.133

2.280

3.532

2.270

3.708

911

-75,4

195

219

12,4

Các nước khác

19.730

28.289

21.516

15.436

18.561

14.694

-20,8

3.698

1.383

-62,6

Tổng cộng

276.987

329.777

337.591

320.678

277.907

266.886

-4

34.915

35.336

1,2

Nguồn: Hải quan Thái Lan

Nhập khẩu sợi bông của Thái Lan (Năm niên vụ: tháng 8 / tháng 7)

Đơn vị: tấn

2011/12

2012/13

2013/14

2014/15

2015/16

2016/17

2017/18

Tháng 8 – Tháng 9

2016/17

2017/18

% thay đổi

Ấn Độ

3.842

2.831

4.512

4.518

8.811

12.012

36,3

1.876

1.605

-14,4

Việt Nam

4.518

933

791

1.402

3.112

4.189

34,6

706

1.184

67,7

Trung Quốc

3.374

3.327

4.338

4.481

3.894

4.191

7,6

1.099

655

-40,4

Nhật Bản

738

831

973

529

1.745

1.641

-6

231

334

44,4

Hàn Quốc

79

25

21

41

158

401

153,3

34

279

711,2

Indonesia

337

804

151

183

77

190

147,8

103

71

-30,8

Ai Cập

214

596

257

88

35

102

190

0

86

-

Băngladesh

0

6

0

0

1

384

29779,4

0

90

-

Đài Loan

54

57

41

48

130

71

-45,7

23

13

-40,8

Pakistan

3.390

1.204

1.159

1.487

644

314

-51,3

41

30

-27

Nước khác

151

217

187

244

128

309

141,7

47

4

-91,4

Tổng cộng

16.697

10.832

12.430

13.022

18.736

23.803

27

4.160

4.352

4,6

Nguồn: Hải quan Thái Lan

Xuất khẩu bông của Thái Lan (Năm niên vụ: tháng 8 / tháng 7)

Đơn vị: tấn

2011/12

2012/13

2013/14

2014/15

2015/16

2016/17

2017/18

Tháng 8 – Tháng 9

2016/17

2017/18

% thay đổi

Trung Quốc

14.349

32.573

40.701

29.330

18.694

12.217

-34,6

2.360

2.043

-13,4

Hàn Quốc

1.154

3.100

4.092

3.537

5.041

3.724

-26,1

831

549

-33,9

Nhật Bản

3.316

4.438

5.956

5.491

4.155

4.137

-0,4

772

616

-20,2

Italy

398

577

436

162

132

184

39,4

50

22

-56,2

Việt Nam

237

201

639

301

747

283

-62,1

81

35

-57,5

Indonesia

100

85

193

256

55

15

-73,6

1

16

1.542,9

Hồng Kong

1.014

1.888

720

1.198

774

266

-65,7

64

15

-75,7

Úc

47

15

9

3

10

10

-1,3

0

6

2.316,1

Lào

7

1

2

4

28

44

58,2

8

12

53,9

Myanma

57

31

117

45

35

36

3,1

4

5

39,5

Anh

5

3

5

17

32

23

-29,8

3

5

71,9

Sri Lanka

462

2.026

1.435

437

12

13

11,2

1

2

102,3

Các nước khác

5.273

8.866

6.199

2.609

1.448

1.216

-16

288

44

-84,9

Tổng cộng

26.419

53.804

60.503

43.390

31.163

22.168

-28,9

4.462

3.369

-24,5

Nguồn: Hải quan Thái Lan




Nội dung liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn: