Language: English
Xuất khẩu sang Ấn Độ quý tăng 32% trong Quý I/2017 In
Thứ hai, 15 Tháng 5 2017 09:40

VIETRADE - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ trong quý I/2017 đạt 734,6 triệu USD, tăng 32,2% so với quý I/2016, theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan.

 

Chỉ tính riêng trong tháng 3/2017, xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này đạt 289,9 triệu USD, tăng 25,6% so với tháng 2/2017.

 

Trong quý I/2017, nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, với 139,4 triệu USD, chiếm 18,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Ấn Độ, tăng 142,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Tiếp đến nhóm hàng kim loại thường và sản phẩm, kim ngạch đạt 106,2 triệu USD, tăng trưởng 87,5%, chiếm 14,3%. Đứng thứ ba về kim ngạch là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện, đạt 100,3 triệu USD, chiếm 13,5%, tăng 13,3%.

 

Theo thống kê, Việt Nam hiện đang xuất siêu sang Ấn Độ. Cụ thể, cả năm 2016, xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ đạt trên 2,68 tỷ USD, tăng trưởng 8,7% so với năm 2015, thặng dư 70 triệu USD và điều này chứng tỏ hàng hóa của Việt Nam đã bắt đầu thâm nhập tốt vào thị trường Ấn Độ.

 

Cơ cấu ngành hàng giữa hai nước cũng đã có sự thay đổi lớn. Trước đây, thương mại hai nước chỉ phụ thuộc vào ba ngành hàng lớn là thức ăn chăn nuôi, ngô và dược phẩm, trong đó Việt Nam nhập khẩu là chủ yếu, thì giờ đây, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu đã có thay đổi lớn, bao trùm sang các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, thiết bị điện tử, điện thoại di động và linh kiện, máy móc thiết bị, dược phẩm, hóa chất, hàng dệt may, xơ sợi và ô tô.


Các mặt hàng xuất khẩu chính sang Ấn Độ quý I/2017

Mặt hàng

Quý I/2017

Quý I/2016

% tăng/giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch (USD)

743,645,985

562,472,196

+32,21

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

139,374,521

57,413,190

+142,76

Kim loại thường khác và sản phẩm

106,179,730

56,623,205

+87,52

Điện thoại các loại và linh kiện

100,252,565

88,497,725

+13,28

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

84,708,525

56,428,238

+50,12

Xơ, sợi dệt các loại

28,631,679

20,386,568

+40,44

Hóa chất

24,524,800

31,759,575

-22,78

Phương tiện vận tải và phụ tùng

21,811,757

17,579,379

+24,08

Cà phê

16,017,055

18,282,852

-12,39

Hạt tiêu

14,163,239

27,228,697

-47,98

Gỗ và sản phẩm gỗ

12,241,710

12,889,410

-5,03

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

11,742,798

9,481,949

+23,84

Giày dép các loại

10,932,727

7,747,072

+41,12

Hàng dệt, may

10,180,929

5,841,648

+74,28

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9,506,661

9,762,376

-2,62

Sắt thép các loại

9,197,074

2,102,349

+337,47

Sản phẩm hóa chất

9,129,437

8,067,111

+13,17

Sản phẩm từ sắt thép

8,976,701

10,108,046

-11,19

Cao su

8,629,853

21,148,084

-59,19

Hạt điều

8,045,506

5,231,600

+53,79

Chất dẻo nguyên liệu

6,123,356

5,283,442

+15,90

Hàng thủy sản

4,702,745

4,077,957

+15,32

Sản phẩm từ chất dẻo

2,959,973

2,141,858

+38,20

Theo Tổng Cục Hải Quan Việt Nam


Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox