Language: English
Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Bulgary 3 tháng đầu năm 2016 In
Thứ tư, 15 Tháng 6 2016 18:19
VIETRADE - Kim ngạch xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2016 của Bulgary ước tính giảm 8,8% so với cùng kỳ năm 2015, đạt ngưỡng 2.059,3 triệu USD (tương đương 3.553,22 triệu leva – tiền Bulgary). Các thị trường xuất khẩu chính gồm Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc, Cộng hoà Macedonia, Séc-bi, Hoa Kỳ và Nga chiếm 50,9% tổng kim ngạch xuất khẩu sang các nước ngoài EU của Bulgary.

Tính riêng trong tháng 3, xuất khẩu của Bulgary sang các nước thứ ba giảm 23% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 680,11 triệu USD (tương đương 1.173,5 triệu leva).

 

Kim ngạch xuất khẩu của Bulgary sang các nước ngoài khối EU năm 2015 và năm 2016 (đơn vị: % so với cùng kỳ năm trước)



Theo Tổ chức phân loại thương mại quốc tế tiêu chuẩn (SITC), kim ngạch xuất khẩu của Bulgary sang các nước thứ 3 được ghi nhận tăng trưởng dương ở một nhóm ngành hàng, như các sản phẩm chế biến (tăng 42%), thiết bị máy móc và vận tải (5%); ghi nhận tăng trưởng âm là ở nhóm thực phẩm và động vật tươi sống (giảm 22,7%).

 

Nhập khẩu từ các nước thứ 3 từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2016 giảm 19,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 2.108,49 triệu USD (tương đương 3.638,1 triệu leva (giá CIF). Các nước mà Bulgary nhập khẩu chính gồm Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc và Ukraina.

 

Tính riêng trong tháng 3 năm 2016, kim ngạch nhập khẩu của Bulgaria từ các nước thứ ba giảm 21,9% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 702,14 triệu USD (tương đương 1.211,5 triệu leva).

 

SITC cho biết kim ngạch nhập khẩu của Bulgary từ các nước thứ ba được ghi nhận tăng trưởng dương ở một số nhóm ngành hàng như dầu, chất béo và sáp động vật và thực vật (tăng 28,1%) và các mặt hàng chế biến (22,5%); ghi nhận tăng trưởng âm ở nhóm sản phẩm nguyên liệu thô, không ăn được (trừ xăng) (giảm 46,7%).

 

Thâm hụt cán cân thương mại của Bulgary với các nước thứ ba trong 3 tháng đầu năm 2016 ở mức -60,8 triệu USD (tương đương 104,9 triệu leva). Nếu trừ đi chi phí vận chuyển và bảo hiểm hàng nhập khẩu thì cán cân thương mại của Bulgary trong thời gian trên lại ở mức thặng dư 80,15 triệu USD (tương đương 138,3 triệu leva).

 

Chỉ riêng trong tháng 3 năm 2016, thâm hụt cán cân thương mại của Bulgary với các nước thứ ba đã đạt 22,02 triệu USD (tương đương 38 triệu leva).

 

Trong 3 tháng đầu năm 2016, giá trị xuất khẩu hàng hoá của Bulgary đạt 6.137,53 triệu USD (tương đương 10.590 triệu leva), giảm 1,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Kim ngạch nhập khẩu của Bulgary từ các nước ngoài khối EU năm 2015 và năm 2016 (đơn vị: % so với cùng kỳ năm trước)

 

 

Thương mại giữa Bulgary với các nước thứ 3 và các nước thành viên EU

Tính riêng trong tháng 3 năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu của Bulgary tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2015 và đạt mức 2.131,27 triệu USD (tương đương 3.677,4 triệu leva).

 

Xuất khẩu của Bulgary năm 2015 và năm 2016

(đơn vị: % thay đổi so với năm trước)



Tổng kim ngạch nhập khẩu tất cả các hàng hóa của Bulgary trong 3 tháng đầu năm 2016 lên tới 6.654,96 triệu USD (tương đương 11.482,8 triệu leva (ở mức giá CIF), tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2015. Chỉ riêng tháng 3 năm 2016 tổng kim ngạch nhập khẩu đã giảm 5,4% so với tháng 3 năm 2015, đạt 2.431,66 triệu USD (tương đương 4.195,7 triệu leva).

 

Nhập khẩu của Bulgary năm 2015 và năm 2016

(đơn vị: % thay đổi so với năm trước)

 

 

Cán cân thương mại (xuất khẩu FOB - nhập khẩu CIF) trong 3 tháng đầu năm 2016 đã thâm hụt lên tới 517,43 triệu USD (tương đương 892.8 triệu leva) (tham khảo bảng bên dưới). Nếu tính theo giá FOB (không tính chi phí vận tải và bảo hiểm) thì cán cân thương mại trong 3 tháng vẫn bị thâm hụt ở mức 96,73 triệu USD (tương đương 169,9 triệu leva).

 

Tính riêng tháng 3 năm 2016 tổng cán cân thương mại (xuất khẩu FOB - nhập khẩu CIF) đã thâm hụt tới 300,39 triệu USD (tương đương 518,3 triệu leva). Nếu tính theo giá FOB thì thâm hụt thương mại ở mức 167,67 triệu USD (tương đương 289,3 triệu leva).

 

Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Bulgary trong 3 tháng đầu năm 2015 và năm 2016 (đơn vị: triệu leva)

Thời gian

Xuất khẩu - FOB

Nhập khẩu - CIF

Nhập khẩu - FOB

Cán cân thương mại - FOB/CIF

Cán cân thương mại tính theo giá FOB

Tổng

EU

Ngoài EU

Tổng

EU

Ngoài EU

Tổng

EU

Ngoài EU

Tổng

EU

Ngoài EU

Tổng

EU

Ngoài EU

Tháng 1/2015

3.390,5

2.294,9

1.095,6

3.776,0

2.312,1

1.463,9

3.499,0

2.147,6

1.351,4

-385,5

-17,2

-368,3

-108,5

147,3

-255,8

Tháng 2/2015

3.423,7

2.167,1

1.256,6

4.110,9

2.624,6

1.486,3

3.825,0

2.447,4

1.377,6

-687,2

-457,5

-229,7

-401,3

-280,3

-121,0

Tháng 3/2015

3.945,3

2.421,5

1.523,8

4.436,3

2.885,4

1.550,9

4.145,7

2.697,0

1.448,7

-491,0

-463,9

-27,1

-200,4

-275,5

75,1

3 tháng đầu năm 2015

10.759,5

6.883,5

3.876,0

12.323,2

7.822,1

4.501,1

11.469,7

7.292,0

4.177,7

-1.563,7

-938,6

-625,1

-710,2

-408,5

-301,7

Tháng 1/2016

3.427,0

2.262,7

1.164,3

3.466,4

2.263,0

1.203,4

3.225,3

2.100,7

1.124,6

-39,4

-0,3

-39,1

201,7

162,0

39,7

Tháng 2/2016

3.485,6

2.290,2

1.195,4

3.820,7

2.597,5

1.223,2

3.567,9

2.429,3

1.138,6

-335,1

-307,3

-27,8

-82,3

-139,1

56,8

Tháng 3/2016

3.677,4

2.503,9

1.173,5

4.195,7

2.984,2

1.211,5

3.966,7

2.835,0

1.131,7

-518,3

-480,3

-38,0

-289,3

-331,1

41,8

3 tháng đầu năm 2016

10.590,0

7.056,8

3.533,2

11.482,8

7.844,7

3.638,1

10.759,9

7.365,0

3.394,9

-892,8

-787,9

-104,9

-169,9

-308,2

138,3


Kim ngạch xuất nhập khẩu của Bulgary 3 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ năm 2015 (đơn vị: %)

Thời gian

Xuất khẩu - FOB

Nhập khẩu - CIF

Nhập khẩu - FOB

Tổng

EU

Ngoài EU

Tổng

EU

Ngoài EU

Tổng

EU

Ngoài EU

Tháng 1/2016

1,1

-1,4

6,3

-8,2

-2,1

-17,8

-7,8

-2,2

-16,8

Tháng 2/2016

1,8

5,7

-4,9

-7,1

-1,0

-17,7

-6,7

-0,7

-17,3

Tháng 3/2016

-6,8

3,4

-23,0

-5,4

3,4

-21,9

-4,3

5,1

-21,9

3 tháng đầu năm 2016

-1,6

2,5

-8,8

-6,8

0,3

-19,2

-6,2

1,0

-18,7


Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Bulgary và một số nước ngoài EU trong 3 tháng đầu năm 2015 và năm 2016

Quốc gia

Xuất khẩu - FOB

Nhập khẩu - CIF

Cán cân thương mại - FOB/CIF

2015

2016

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước (%)

2015

2016

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước (%)

2015

2016

Triệu leva

Triệu leva

Triệu leva

Tổng cộng

3.876,0

3.533,2

-8,8

4.501,1

3.638,1

-19,2

-625,1

-104,9

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

 

Albania

26,4

24,3

-8,0

8,7

4,1

-52,9

17,7

20,2

Bosnia và Herzegovina

33,2

30,3

-8,7

16,5

18,3

10,9

16,7

12,0

Brazil

7,1

8,9

25,4

24,6

11,3

-54,1

-17,5

-2,4

Canada

19,9

23,6

18,6

10,3

19,1

85,4

9,6

4,5

Trung Quốc

297,4

242,9

-18,3

536,0

509,7

-4,9

-238,6

-266,8

Ai Cập

105,6

99,6

-5,7

25,9

72,7

180,7

79,7

26,9

Cộng hòa Macedonia

165,5

192,7

16,4

124,6

97,8

-21,5

40,9

94,9

Georgia

60,6

41,8

-31,0

101,0

42,9

-57,5

-40,4

-1,1

Gibraltar

24,1

0,4

-98,3

0,0

0,1

0,0

24,1

0,3

Ấn Độ

27,7

30,2

9,0

70,9

61,7

-13,0

-43,2

-31,5

Indonesia

13,8

14,7

6,5

15,7

15,8

0,6

-1,9

-1,1

Iran

100,0

39,0

-61,0

2,3

12,5

443,5

97,7

26,5

Israel

29,5

37,2

26,1

20,5

40,1

95,6

9,0

-2,9

Nhật Bản

16,6

14,4

-13,3

37,8

39,9

5,6

-21,2

-25,5

Kazakhstan

8,2

9,6

17,1

12,1

8,3

-31,4

-3,9

1,3

Hàn Quốc

25,1

38,7

54,2

37,1

58,2

56,9

-12,0

-19,5

Libya

50,9

25,9

-49,1

0,4

2,5

525,0

50,5

23,4

Ma rốc

28,0

16,2

-42,1

25,8

35,7

38,4

2,2

-19,5

Namibia

53,8

11,4

-78,8

0,0

0,0

0,0

53,8

11,4

Nauy

14,1

17,5

24,1

8,7

13,0

49,4

5,4

4,5

Peru

1,3

1,5

15,4

7,4

15,8

113,5

-6,1

-14,3

Nga

164,7

155,1

-5,8

1481,0

922,9

-37,7

-1316,3

-767,8

Serbia

191,3

174,6

-8,7

139,8

148,0

5,9

51,5

26,6

Singapore

167,6

56,8

-66,1

13,8

14,4

4,3

153,8

42,4

Nam Phi

43,4

45,1

3,9

6,3

11,4

81,0

37,1

33,7

Thụy Sỹ

58,4

66,5

13,9

90,1

83,7

-7,1

-31,7

-17,2

Syria

24,0

11,4

-52,5

9,5

0,6

-93,7

14,5

10,8

Đài Loan

8,6

7,6

-11,6

60,6

49,2

-18,8

-52,0

-41,6

Thổ Nhĩ Kỳ

991,0

866,1

-12,6

652,0

695,1

6,6

339,0

171,0

Ukraina

45,2

54,0

19,5

217,2

181,3

-16,5

-172,0

-127,3

Các tiểu vương quốc Ả Rập

120,1

123,9

3,2

82,6

12,1

-85,4

37,5

111,8

Hoa Kỳ

181,6

166,6

-8,3

114,2

99,6

-12,8

67,4

67,0

Việt Nam

12,3

12,0

-2,4

20,5

16,7

-18,5

-8,2

-4,7


Xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Bulgary và một số nước ngoài EU trong 3 tháng đầu năm 2015 và năm 2016 theo mặt hàng

 

Xuất khẩu - FOB

Nhập khẩu - CIF

Cán cân thương mại - FOB/CIF

2015

2016

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước (%)

2015

2016

% thay đổi so với cùng kỳ năm trước (%)

2015

2016

Triệu leva

Triệu leva

Triệu leva

Tổng cộng

3.876,0

3.533,2

-8,8

4.501,1

3.638,1

-19,2

-625,1

-104,9

Thực phẩm và động vật sống

443,2

342,8

-22,7

202,8

198,4

-2,2

240,4

144,4

Đồ uống và thuốc lá

142,2

114,4

-19,5

36,9

31,4

-14,9

105,3

83,0

Vật liệu thô, không thể ăn được (trừ nhiên liệu)

309,4

277,3

-10,4

587,5

313,3

-46,7

-278,1

-36,0

Nhiên liệu khoáng, dầu nhờn và các loại khác

689,9

553,3

-19,8

1526,6

901,3

-41,0

-836,7

-348,0

Dầu động vật, dầu thực vật, chất béo và sáp

54,5

43,9

-19,4

9,6

12,3

28,1

44,9

31,6

Hóa chất và các sản phẩm liên quan

470,7

375,9

-20,1

426,8

414,8

-2,8

43,9

-38,9

Hàng hóa sản xuất phân loại chủ yếu bằng vật liệu

784,7

655,9

-16,4

771,4

772,6

0,2

13,3

-116,7

Thiết bị máy móc thiết bị và phương tiện giao thông

592,8

622,4

5,0

678,8

676,3

-0,4

-86,0

-53,9

Các sản phẩm chế biến khác

378,9

538,2

42,0

253,6

310,6

22,5

125,3

227,6

Các hàng hóa khác

9,7

9,1

-6,2

7,1

7,1

0,0

2,6

2,0

 



Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox