Language: English
Thị trường thực phẩm và đồ uống Hoa Kỳ - Phần 1 In
Thứ hai, 04 Tháng 6 2012 14:13

VIETRADE - Hoa Kỳ là nền kinh tế lớn nhất thế giới, với GDP trên đầu người năm 2011 là 48.386 đô la Mỹ. Quốc gia này hiện có 311,9 triệu người, trong đó 20% dân số sống tại 8 trung tâm thành thị hàng đầu, là một thị trường đầy tiềm năng với rất nhiều sản phẩm thực phẩm đa dạng và phong phú.

 

Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam hiểu rõ hơn về thị trường thực phẩm và đồ uống Hoa Kỳ, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số thông tin cũng như quy định mới nhất về thị trường này:

 

1. Doanh thu thực phẩm và đồ uống theo mặt hàng

Thực phẩm đóng gói

Năm 2011, doanh thu thực phẩm đóng gói tại Hoa Kỳ đạt 331,86 tỷ USD trong đó 5 mặt hàng đứng đầu là bánh mì (chiếm 21% tổng doanh thu), sản phẩm sữa (chiến 16%), thực phẩm chế biến đông lạnh (10%), bánh kẹo (10%) và đồ ăn nhẹ (10%).

 

Doanh thu thực phẩm đóng gói tại Hoa Kỳ (đơn vị: tỷ USD)
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_2

Nguồn: Euromonitor International

Trong giai đoạn 2006 – 2011, thực phẩm đóng gói sẽ đạt tốc độ tăng trưởng lũy kế hàng năm (CAGR) là 2,5% - là kết quả của việc ngày càng nhiều người tiêu dùng chuẩn bị nấu bữa ăn tại nhà hơn là ăn ở bên ngoài. Tốc độ tăng trưởng cao nhất trong số đó là các món ăn nhẹ (snack bar) với 6,6%; tiếp đó là mì ống (5,9%), mì sợi (4,8%), các loại bơ, mứt (4,6) và các sản phẩm làm từ sữa (3,4%).

 

Thực phẩm tươi sống

Năm 2011, doanh số loại thực phẩm này đạt 77,5 triệu tấn; trong đó chiếm lĩnh thị trường là các loại thịt với 31% thị phần, tiếp theo đó là rau (25%), trái cây (23%), tinh bột rễ rau củ quả (7%) và trứng (6%).

 

Trong giai đoạn 2006 – 2011, thực phẩm tươi sống chỉ đạt được tốc độ CAGR rất thấp là 0,1%.

 

Doanh số thực phẩm tươi sống tại Hoa Kỳ (đơn vị: nghìn tấn)
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_3

Nguồn: Euromonitor International


Rượu

Thị trường rượu tại Hoa Kỳ là thị trường lớn thứ hai trên thế giới, sau Pháp. Năm 2011, tổng doanh thu mặt hàng rượu tại Hoa Kỳ đạt 34,31 tỷ USD, tương đương với 2,73 tỷ lít. Rượu vang nho loại nhẹ vẫn chiếm lĩnh thị trường với 86% thị phần về doanh thu và 91% thị phần về doanh số. Trong khi đó, vang nổ chiếm 8% thị phần về doanh thu và 5% thị phần về doanh số. Trong giai đoạn 2006-2011, tăng trưởng về doanh số mặt hàng tương đối chậm trong những năm gần đây nhưng tăng trưởng về doanh thu lại đạt tốc độ CAGR là 3%.

 

Xét về thứ tự, đứng đầu vẫn là các loại rượu không làm từ nho (như rượu trái cây và rượu gạo) với tốc độ CAGR là 5,7%; tiếp theo là các vang nho nhẹ (3,5%) và vang nổ (1,4%). Fortified Wine (vang khai vị) và rượu Vermouth vẫn tiếp tục có tốc độ CAGR giảm xuống còn 2,4%. Sản phẩm vang “Thế giới mới” (New World wine) đã nâng được thị phần về doanh số trong giai đoạn 2007 – 2011, nhờ kinh doanh khá tốt tại thị trường trong nước cũng như đẩy mạnh xuất khẩu ra một số thị trường nước ngoài, như Argentina (tăng 13%) và New Zealand (tăng 40%).

 

Doanh thu mặt hàng rượu tại Hoa Kỳ (đơn vị: tỷ USD)
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_4

Nguồn: Euromonitor International


Tốc độ tăng trưởng hàng năm mặt hàng rượu tại Hoa Kỳ
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_5

Nguồn: Euromonitor International


Thực phẩm hữu cơ

Thị trường thực phẩm hữu cơ Hoa Kỳ chiếm hơn 45% thị trường thực phẩm hữu cơ thế giới, với tổng doanh thu năm 2010 là 26,7 tỷ USD, đạt tốc độ tăng trưởng CAGR là 11,6% trong giai đoạn 2006-2010. Rau và trái cây chiếm lĩnh thị trường với 38% thị phần, tiếp đó là thực phẩm (21%), sản phẩm sữa (15%), đồ uống (13%), bánh mì và ngũ cốc (11%), thịt, cá và gia cầm (2%).

 

Sản phẩm sữa

Năm 2011, doanh thu các sản phẩm làm từ sữa đạt 51,2 tỷ USD, so với 49,2 tỷ USD năm 2010. Sản phẩm sữa tại Hoa Kỳ chiếm khoảng 15% thị trường toàn thế giới; trong đó phô mai đứng thứ nhất với 40%, tiếp đó là sữa (34%), sữa chua và phô mai mềm có vị sữa chua (12%), chất béo dùng để phết (8%), kem (5%) và đồ tráng miệng làm lanh (1%).

 

2. Doanh thu thực phẩm và đồ uống theo kênh phân phối

Năm 2011, doanh thu bán lẻ tại các cửa hàng tạp phẩm đạt 930,09 tỷ USD trong khi doanh thu của các cơ sở dịch vụ thực phẩm ước đạt 445,03 tỷ USD.

 

Doanh thu bán lẻ thực phẩm và đồ uống tại Hoa Kỳ (đơn vị: tỷ USD)
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_6

Nguồn: Euromonitor International


Cửa hàng tạp phẩm

Năm 2010, siêu thị là kênh phân phối chiếm lĩnh thị trường bán lẻ trong kênh phân phối cửa hàng tạp phẩm, với 36% thị phần, tiếp đó là các đại siêu thị với 29% thị phần. Doanh số bán lẻ của loại hình này tăng với tốc độ CAGR là 2,2% trong giai đoạn 2006 – 2011.

 

Cơ cấu doanh thu bán lẻ theo loại hình cửa hàng tạp phẩm tại Hoa Kỳ năm 2010
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_7

Nguồn: Euromonitor International


Dịch vụ thực phẩm

Năm 2010, chiếm khoảng 37% thị phần ngành dịch vụ thực phẩm là các cửa hàng bán đồ ăn nhanh; 33% còn lại là của dịch vụ nhà hàng.

 

Thị phần các loại hình dịch vụ thực phẩm tại Hoa Kỳ năm 2010
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_8

Nguồn: Euromonitor International


Số lượng các cửa hàng kinh doanh dịch vụ thực phẩm tại Hoa Kỳ 2010
thi_truong_thuc_pham_do_uong_Hoa_Ky_2012_-_9
Nguồn: Euromonitor International (còn nữa)


Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox