Language: English
Tiêu thụ thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 - Phần 1 In
Thứ hai, 18 Tháng 6 2012 15:54

thuc_pham_do_uong_viet_nam_2010-2016_1VIETRADE - Tổ chức Giám sát kinh doanh Quốc tế (BMI) dự báo tiêu thụ thực phẩm của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2016 sẽ tiếp tục tăng 5,1%/năm, ước tính đạt 538,4 triệu đồng (tương đương 29,5 tỷ đô la Mỹ). Trong khi đó, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người tăng ấn tượng 4,3%/năm tính đến năm 2016, vào khoảng 5,8 triệu đồng/năm (tương đương 316 đô la Mỹ/năm).

 

Tiêu thụ thực phẩm tăng trưởng ấn tượng là do hai nguyên nhân chính sau đây: (i) thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam tăng và (ii) sự phát triển của ngành công nghiệp bán lẻ.

 

Hiện nay, mức thu nhập tại Việt Nam vẫn còn khá thấp so với tại các nền kinh tế phát triển và người tiêu dùng vẫn còn tập trung chủ yếu vào các lại lương thực thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu hàng ngày. Tuy nhiên, khi thu nhập ngày càng tăng, thị hiếu và sở thích tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam sẽ thay đổi. Họ sẽ tập trung nhiều hơn vào những loại thực phẩm và đồ uống có giá trị cao – những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu và có thương hiệu.

 

Bảng 1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo


2010

2011*

2012*

2013*

2014*

2015*

2016*

Tiêu dùng thực phẩm (tỉ USD)

18,69

19,30

22,10

24,28

26,02

27,61

29,50

Tiêu dùng thực phẩm (tỉ VND)

357.538

397.546

450.240

480.762

500.915

517.774

538.431

Tiêu dùng thực phẩm

bình quân theo đầu người (USD)

212,70

217,30

246,30

267,80

284,20

298,70

316,20

Tiêu dùng thực phẩm

bình quân theo đầu người (VND)

4.069.939

4.477.277

5.017.705

5.303.117

5.470.722

5.601.030

5.771.427

Tổng tăng trưởng

tiêu dùng thực phẩm (hàng năm)

10,72

11,19

13,25

6,78

4,19

3,37

3,99

*: số liệu dự báo. Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, BMI


Thực phẩm đóng hộp

Trước xu thế đô thị hóa phát triển “chóng mặt” tại Việt Nam cũng như sự gia tăng về mức thu nhập của người dân, BMI dự báo trong giai đoạn 2011 – 2016, ngành công nghiệp thực phẩm đóng hộp của Việt Nam sẽ tăng 4,3% về lượng và 10,4% về giá trị doanh số bán hàng.

 

Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng nhận thức rõ hơn về vấn đề vệ sinh và nguồn gốc thực phẩm khi mà điều kiện sống đang được cải thiện và những lo ngại về sức khỏe ngày càng gia tăng. Chính điều này đã khuyến khích nhiều người tiêu dùng mua những loại thực phẩm chế biến hơn là thực phẩm tươi sống; đồng thời kêu gọi mạnh mẽ việc đầu tư cả trong và ngoài nước cho ngành hàng này. Trong khi đó, người lao động ở các thành phố đang có xu hướng ít đi ăn nhà hàng hơn mà thay vào đó họ lựa chọn những loại thực phẩm đóng hộp và chế biến sẵn để tiết kiệm chi phí sinh hoạt.

 

Bảng 2: Doanh số/ doanh thu thực phẩm đóng hộp tại Việt Nam - Số liệu & Dự báo


2010

2011*

2012*

2013*

2014*

2015*

2016*

Doanh số bán hàng thực phẩm đóng hộp (nghìn tấn)

9,21

9,73

10,23

10,77

11,35

11,96

12,50

Doanh thu bán hàng thực phẩm đóng hộp (triệu đồng)

408.055

496.167

574.269

641.927

719.525

806.262

900.498

Doanh thu bán hàng thực phẩm đóng hộp (triệu Đô la Mỹ)

21,33

24,09

28,18

32,42

37,38

43,00

49,34

*: số liệu dự báo. Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, BMI


Bánh kẹo

thuc_pham_do_uong_viet_nam_2010-2016Theo dự báo của BMI, mức tăng trưởng của ngành này đạt trên 8,5% về doanh số bán hàng. Trong đó, riêng mặt hàng bánh kẹo sô-cô-la sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong vòng 5 năm tới với mức doanh số dự báo đến năm 2016 là 10,3%/năm.

 

Các nhà kinh doanh bánh kẹo tại Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển trong năm 2012. Giá cả trên thị trường thế giới được điều tiết, điều này cho thấy khả năng kinh doanh thu được lợi nhuận cho các nhà bán lẻ bánh kẹo trong nước. Xét về dài hạn, các yếu tố như sức mua tăng, dân số trẻ phát triển, nhận thức về vấn đề sức khỏe gia tăng, và vốn đầu tư vào ngành đang gia tăng chính là những động lực có triển vọng để ngành bánh kẹo Việt Nam tăng trưởng mạnh trong thời gian tới.

 

Bảng 3 – Doanh số/ doanh thu hàng bánh kẹo tại Việt Nam – Số liệu và Dự báo


2010

2011*

2012*

2013*

2014*

2015*

2016*

Doanh số bán hàng bánh kẹo (nghìn tấn)

105,2

110,6

115,8

122

129,1

136,9

145,2

Tăng trưởng doanh số

bán hàng bánh kẹo, tấn (hàng năm)

6,16

5,08

4,75

5,33

5,79

6,06

6,06

Doanh thu bán hàng –

Sô-cô-la (triệu đồng)

3.019.132

3.358.784

3.957.826

4.456.590

5.004.814

5.609.098

6.047.864

Doanh thu bán hàng –

kẹo ngọt  (triệu đồng)

2.585.471

3.009.146

3.430.349

3.801.881

4.204.280

4.649.347

5.131.158

Doanh thu bán hàng –

kẹo cao su (triệu đồng)

457.152

485.170

516.433

544.358

569.465

593637

626.492

Doanh thu bán hàng

bánh kẹo (triệu đồng)

6.061.755

6.853.100

7.904.609

8.802.829

9.778.558

10.852.083

11.179.056

Tăng trưởng doanh thu

bán hàng bánh kẹo, tấn (hàng năm)

17,02

13,05

15,34

11,36

11,08

10,98

3,01

Doanh thu bán hàng –

Sô-cô-la (triệu USD)

157,8

163

194,2

225,1

260

299,2

331,4

Doanh thu bán hàng –

kẹo ngọt  (triệu USD)

135,1

146,1

168,4

192

218,4

248

281,2

Doanh thu bán hàng –

kẹo cao su (triệu USD)

23,89

23,55

25,35

27,49

29,58

31,66

34,33

Doanh thu bán hàng –

kẹo cao su (triệu USD)

316,8

332,7

388

444,6

508

578,8

612,6

*: số liệu dự báo. Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, BMI


Bảng 4 – Mặt hàng kẹo đường tại Việt Nam – Số liệu và Dự báo


2010

2011*

2012*

2013*

2014*

2015*

2016*

Sản lượng kẹo đường (tấn)

152.553,17

169.429,06

188.935,32

210.880,82

235.738,08

262.494,12

291.324,88

Thay đổi % theo năm

về sản lượng kẹo đường (%)

13,26

11,06

11,51

11,62

11,79

11,35

10,98

Doanh số mặt hàng

kẹo đường (tấn)

141.660,50

158.058,82

176.979,93

198.418,38

222.660,89

248.738,96

275.969,55

Thay đổi % theo năm

về sản lượng kẹo đường (%)

13,65

11,58

11,97

12,11

12,22

11,71

10,95

Xuất khẩu kẹo đường (tấn)

22.843,84

24.978,89

26.599,39

27.984,55

29.534,50

31.208,44

34.077,21

Thay đổi % theo năm

về xuất khẩu kẹo đường (%)

14,14

9,35

6,49

5,21

5,54

5,67

9,19

Nhập khẩu kẹo đường (tấn)

11.951,17

13.608,65

14.644,00

15.522,11

16.457,30

17.453,28

18.721,88

Thay đổi % theo năm

về nhập khẩu kẹo đường (%)

19,85

13,87

7,61

6,00

6,02

6,05

7,27

*: số liệu dự báo. Nguồn: BMI


Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox