|
VIETRADE - Nhật Bản, quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 3 trên thế giới, với dân số hơn 120 triệu người, là quốc gia nhập khẩu thực phẩm lớn nhất trên thế giới trong đó, đứng thứ nhất thế giới về nhập khẩu ngô, thứ 3 về nhập khẩu đậu nành kể cả thời gian trước thảm hỏa thiên nhiên năm 2011. Tính chung khoảng 61% thực phẩm được tiêu dùng tại Nhật Bản là thực phẩm và đồ uống nhập khẩu. Đây sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu các nước trong đó có Việt Nam.
Hàng năm, Nhật Bản nhập khẩu một số lượng thực phẩm trị giá tới 54 tỷ USD. Tính riêng giá trị ngành bán lẻ thực phẩm của Nhật Bản đạt 425 tỷ USD. Ngành công nghiệp dịch vụ thực phẩm (khách sạn, nhà hàng...) đạt giá trị khoảng 283 tỷ USD.
Do vậy, có nhiều doanh nghiệp Nhật quan tâm đến hàng thực phẩm Việt Nam với những sản phẩm như mật ong, sen, khoai, cá, nước mắm... ở các siêu thị Nhật Bản, mặt hàng thủy sản chế biến sẵn, hàng khô xuất hiện nhiều do sự ưa chuộng của người tiêu dùng Nhật.
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng thực phẩm của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2011
|
Mặt hàng
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Hàng thủy sản
|
|
1.015.886.878
|
|
Hàng rau quả
|
|
46.792.650
|
|
Hạt điều
|
1.005
|
8.430.475
|
|
Cà phê
|
50.710
|
128.252.001
|
|
Hạt tiêu
|
2.061
|
13.752.985
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
10.427
|
3.897.204
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
29.174.342
|
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
1. Doanh thu một số mặt hàng thực phẩm và đồ uống tại Nhật Bản
1.1. Thực phẩm đóng gói
Năm 2011, ngành thực phẩm đóng gói Nhật Bản đạt doanh thu 225,9 tỷ USD trong đó dẫn đầu là thực phẩm đông lạnh chế biến (chiếm hơn 29% thị phần), tiếp theo là bánh kẹo (14%) và thực phẩm khô chế biến (13%).
Siêu thị và đại siêu thị là hai loại hình phân phối chiếm ưu thế trên thị trường với hơn 60% doanh thu bán hàng thực phẩm đóng gói, tiếp đó là các nhà bán lẻ hàng tạp hóa nhỏ (26%) và các nhà bán lẻ tạp phẩm khác (5%). Các nhà bán lẻ không kinh doanh tạp phẩm đóng góp hơn 6% vào tổng doanh thu bán hàng thực phẩm đóng gói và các nhà bán lẻ không qua cửa hàng (ví dụ như máy bán lẻ tự động, bán hàng trên truyền hình và bán hàng qua mạng) đóng góp 4%.
Doanh thu hàng thực phẩm đóng gói tại Nhật Bản (đơn vị: triệu USD)
Mặt hàng
|
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
2011
|
|
Tổng cộng
|
228.376
|
229.522
|
234.800
|
232.532
|
230.155
|
225.888
|
|
Thực phẩm làm lạnh chế biến
|
68.267
|
67.986
|
68.599
|
67.634
|
67.006
|
65.097
|
|
Bánh mì
|
30.525
|
31.678
|
34.519
|
33.552
|
32.938
|
31.960
|
|
Thực phẩm khô chế biến
|
32.291
|
32.083
|
32.268
|
31.913
|
30.885
|
30.182
|
|
Sữa và sản phẩm từ sữa
|
24.442
|
24.392
|
24.673
|
24.641
|
24.608
|
24.251
|
|
Nước xốt
|
21.458
|
21.484
|
21.702
|
21.847
|
21.705
|
21.376
|
|
Thực phẩm ăn liền
|
18.227
|
18.564
|
18.952
|
18.521
|
18.861
|
19.551
|
|
Mỳ
|
13.754
|
13.926
|
14.318
|
14.448
|
14.407
|
14.536
|
|
Kẹo và thực phẩm ăn liền
có mùi vị hấp dẫn
|
12.821
|
12.917
|
13.189
|
13.602
|
13.732
|
13.914
|
|
Bánh kẹo
|
10.012
|
10.008
|
10.050
|
10.156
|
10.003
|
9.759
|
|
Thực phẩm đóng hộp
|
7.971
|
8.035
|
8.195
|
8.136
|
8.013
|
8.285
|
|
Thực phẩm chế biến đông lạnh
|
7.236
|
7.284
|
7.277
|
7.033
|
7.145
|
6.883
|
|
Kem
|
5.940
|
6.153
|
6.500
|
6.387
|
6.637
|
6.483
|
|
Dầu và chất béo
|
3.602
|
3.676
|
3.988
|
3.792
|
3.650
|
3.962
|
|
Súp
|
2.227
|
2.260
|
2.338
|
2.392
|
2.386
|
2.395
|
|
Thực phẩm cho trẻ em
|
1.312
|
1.308
|
1.325
|
1.319
|
1.313
|
1.284
|
|
Thực phẩm phết lên bánh mì (bơ, mứt)
|
1.061
|
1.087
|
1.073
|
1.086
|
1.097
|
1.050
|
|
Mì ống
|
1.021
|
1.030
|
1.091
|
1.056
|
1.030
|
1.038
|
|
Món ăn nhẹ
|
604
|
622
|
638
|
652
|
646
|
633
|
|
Món ăn tự nấu
|
522
|
497
|
482
|
465
|
459
|
453
|
Nguồn: Euromonitor International
1.2. Thực phẩm tươi sống
Năm 2010, Nhật Bản có mức tiêu thụ thực phẩm tươi sống trên đầu người là 232,9 kg trong đó rau chiếm 25%, trái cây chiếm 24%, thủy sản chiếm 16% và thịt 13%.
Doanh số bán hàng thực phẩm tươi sống tại Nhật Bản (đơn vị: nghìn tấn)
Mặt hàng
|
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
2011*
|
|
Tổng cộng
|
35.441
|
35.264
|
35.122
|
29.367
|
29.659
|
29.985
|
|
Rau
|
12.921
|
13.108
|
13.178
|
7.237
|
7.417
|
7.530
|
|
Trái cây
|
6.803
|
6.728
|
6.723
|
6.998
|
7.113
|
7.270
|
|
Thủy hải sản
|
5.316
|
5.108
|
4.993
|
4.851
|
4.852
|
4.884
|
|
Thịt
|
3.551
|
3.609
|
3.624
|
3.806
|
3.804
|
3.826
|
|
Trứng
|
2.515
|
2.538
|
2.554
|
2.505
|
2.475
|
2.351
|
|
Tinh bột rễ củ rau quả
|
2.550
|
2.535
|
2.488
|
2.365
|
2.307
|
2.299
|
|
Đường và các chất làm ngọt
|
1.362
|
1.208
|
1.132
|
1.172
|
1.229
|
1.350
|
|
Đậu
|
243
|
244
|
244
|
244
|
262
|
271
|
|
Quả hạch
|
181
|
186
|
187
|
190
|
200
|
204
|
Nguồn: Euromonitor International (* số liệu dự báo)
1.3. Rượu
Tổng doanh số mặt hàng rượu năm 2010 tại Nhật Bản đạt 903 triệu lít, chiếm hơn 60% tổng doanh số bán lẻ. Các loại rượu gạo truyển thống và rượu sake của Nhật chiếm 99% trong tổng doanh số các loại rượu không làm từ nho, trong khi rượu trái cây và rượu Trung Quốc chỉ chiếm hơn 1%. Đối với các loại rượu làm từ nho thì rượu vang đỏ vẫn chiếm ưu thế với 66% thị phần, tiếp theo là rượu vang trắng (29%) và rượu vàng hồng (5%).
Doanh số mặt hàng rượu tại Nhật Bản (đơn vị: triệu lít)
|
Mặt hàng
|
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
2011*
|
|
Tổng cộng
|
982,2
|
946,8
|
933,5
|
910
|
902,8
|
893
|
|
Rượu không làm từ nho
|
723,5
|
689,8
|
669,7
|
635,6
|
610
|
587,4
|
|
Rượu vang nho loại nhẹ
|
238,1
|
234,4
|
240,8
|
253,7
|
273,6
|
286,6
|
|
Vang nổ
|
19,5
|
21,5
|
22
|
19,8
|
18,3
|
18,3
|
|
Fortified Wine (vang khai vị) và rượu Vermouth
|
1,1
|
1,1
|
01
|
0,9
|
0,8
|
0,8
|
Nguồn: Euromonitor International (* số liệu dự báo)
Doanh thu bán lẻ mặt hàng rượu tại Nhật Bản (đơn vị: triệu USD)
|
Mặt hàng
|
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
2011
|
|
Rượu không làm từ nho
|
9.051
|
8.904
|
8.555
|
8.343
|
8.214
|
8.403
|
|
Rượu vang nho loại nhẹ
|
6.131
|
5.933
|
5.673
|
5.391
|
5.184
|
5.311
|
|
Vang nổ
|
2.798
|
2.832
|
2.743
|
2.821
|
2.876
|
2.930
|
|
Fortified Wine (vang khai vị) và rượu Vermouth
|
120
|
137
|
137
|
129
|
152
|
161
|
|
Rượu không làm từ nho
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
Nguồn: Euromonitor International
Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|