Language: English
Xuất khẩu thực phẩm và đồ uống sang thị trường Nhật Bản - Phần 1 In
Thứ ba, 20 Tháng 3 2012 16:58

xuat_khau_thuc_pham_sang_Nhat_2VIETRADE - Nhật Bản, quốc gia có nền kinh tế đứng thứ 3 trên thế giới, với dân số hơn 120 triệu người, là quốc gia nhập khẩu thực phẩm lớn nhất trên thế giới trong đó, đứng thứ nhất thế giới về nhập khẩu ngô, thứ 3 về nhập khẩu đậu nành kể cả thời gian trước thảm hỏa thiên nhiên năm 2011. Tính chung khoảng 61% thực phẩm được tiêu dùng tại Nhật Bản là thực phẩm và đồ uống nhập khẩu. Đây sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp xuất khẩu các nước trong đó có Việt Nam.


Hàng năm, Nhật Bản nhập khẩu một số lượng thực phẩm trị giá tới 54 tỷ USD. Tính riêng giá trị ngành bán lẻ thực phẩm của Nhật Bản đạt 425 tỷ USD. Ngành công nghiệp dịch vụ thực phẩm (khách sạn, nhà hàng...) đạt giá trị khoảng 283 tỷ USD.

 

Do vậy, có nhiều doanh nghiệp Nhật quan tâm đến hàng thực phẩm Việt Nam với những sản phẩm như mật ong, sen, khoai, cá, nước mắm... ở các siêu thị Nhật Bản, mặt hàng thủy sản chế biến sẵn, hàng khô xuất hiện nhiều do sự ưa chuộng của người tiêu dùng Nhật.

 

Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng thực phẩm của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2011

Mặt hàng

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Hàng thủy sản

 

1.015.886.878

Hàng rau quả

 

46.792.650

Hạt điều

1.005

8.430.475

Cà phê

50.710

128.252.001

Hạt tiêu

2.061

13.752.985

Sắn và các sản phẩm từ sắn

10.427

3.897.204

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

29.174.342

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam


1. Doanh thu một số mặt hàng thực phẩm và đồ uống tại Nhật Bản

1.1. Thực phẩm đóng gói

Năm 2011, ngành thực phẩm đóng gói Nhật Bản đạt doanh thu 225,9 tỷ USD trong đó dẫn đầu là thực phẩm đông lạnh chế biến (chiếm hơn 29% thị phần), tiếp theo là bánh kẹo (14%) và thực phẩm khô chế biến (13%).

 

Siêu thị và đại siêu thị là hai loại hình phân phối chiếm ưu thế trên thị trường với hơn 60% doanh thu bán hàng thực phẩm đóng gói, tiếp đó là các nhà bán lẻ hàng tạp hóa nhỏ (26%) và các nhà bán lẻ tạp phẩm khác (5%). Các nhà bán lẻ không kinh doanh tạp phẩm đóng góp hơn 6% vào tổng doanh thu bán hàng thực phẩm đóng gói và các nhà bán lẻ không qua cửa hàng (ví dụ như máy bán lẻ tự động, bán hàng trên truyền hình và bán hàng qua mạng) đóng góp 4%.

 

Doanh thu hàng thực phẩm đóng gói tại Nhật Bản (đơn vị: triệu USD)

Mặt hàng

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Tổng cộng

228.376

229.522

234.800

232.532

230.155

225.888

Thực phẩm làm lạnh chế biến

68.267

67.986

68.599

67.634

67.006

65.097

Bánh mì

30.525

31.678

34.519

33.552

32.938

31.960

Thực phẩm khô chế biến

32.291

32.083

32.268

31.913

30.885

30.182

Sữa và sản phẩm từ sữa

24.442

24.392

24.673

24.641

24.608

24.251

Nước xốt

21.458

21.484

21.702

21.847

21.705

21.376

Thực phẩm ăn liền

18.227

18.564

18.952

18.521

18.861

19.551

Mỳ

13.754

13.926

14.318

14.448

14.407

14.536

Kẹo và thực phẩm ăn liền

có mùi vị hấp dẫn

12.821

12.917

13.189

13.602

13.732

13.914

Bánh kẹo

10.012

10.008

10.050

10.156

10.003

9.759

Thực phẩm đóng hộp

7.971

8.035

8.195

8.136

8.013

8.285

Thực phẩm chế biến đông lạnh

7.236

7.284

7.277

7.033

7.145

6.883

Kem

5.940

6.153

6.500

6.387

6.637

6.483

Dầu và chất béo

3.602

3.676

3.988

3.792

3.650

3.962

Súp

2.227

2.260

2.338

2.392

2.386

2.395

Thực phẩm cho trẻ em

1.312

1.308

1.325

1.319

1.313

1.284

Thực phẩm phết lên bánh mì (bơ, mứt)

1.061

1.087

1.073

1.086

1.097

1.050

Mì ống

1.021

1.030

1.091

1.056

1.030

1.038

Món ăn nhẹ

604

622

638

652

646

633

Món ăn tự nấu

522

497

482

465

459

453

Nguồn: Euromonitor International


1.2. Thực phẩm tươi sống

Năm 2010, Nhật Bản có mức tiêu thụ thực phẩm tươi sống trên đầu người là 232,9 kg trong đó rau chiếm 25%, trái cây chiếm 24%, thủy sản chiếm 16% và thịt 13%.

 

Doanh số bán hàng thực phẩm tươi sống tại Nhật Bản (đơn vị: nghìn tấn)

Mặt hàng

2006

2007

2008

2009

2010

2011*

Tổng cộng

35.441

35.264

35.122

29.367

29.659

29.985

Rau

12.921

13.108

13.178

7.237

7.417

7.530

Trái cây

6.803

6.728

6.723

6.998

7.113

7.270

Thủy hải sản

5.316

5.108

4.993

4.851

4.852

4.884

Thịt

3.551

3.609

3.624

3.806

3.804

3.826

Trứng

2.515

2.538

2.554

2.505

2.475

2.351

Tinh bột rễ củ rau quả

2.550

2.535

2.488

2.365

2.307

2.299

Đường và các chất làm ngọt

1.362

1.208

1.132

1.172

1.229

1.350

Đậu

243

244

244

244

262

271

Quả hạch

181

186

187

190

200

204

Nguồn: Euromonitor International (* số liệu dự báo)


1.3. Rượu

Tổng doanh số mặt hàng rượu năm 2010 tại Nhật Bản đạt 903 triệu lít, chiếm hơn 60% tổng doanh số bán lẻ. Các loại rượu gạo truyển thống và rượu sake của Nhật chiếm 99% trong tổng doanh số các loại rượu không làm từ nho, trong khi rượu trái cây và rượu Trung Quốc chỉ chiếm hơn 1%. Đối với các loại rượu làm từ nho thì rượu vang đỏ vẫn chiếm ưu thế với 66% thị phần, tiếp theo là rượu vang trắng (29%) và rượu vàng hồng (5%).

 

Doanh số mặt hàng rượu tại Nhật Bản (đơn vị: triệu lít)

Mặt hàng

2006

2007

2008

2009

2010

2011*

Tổng cộng

982,2

946,8

933,5

910

902,8

893

Rượu không làm từ nho

723,5

689,8

669,7

635,6

610

587,4

Rượu vang nho loại nhẹ

238,1

234,4

240,8

253,7

273,6

286,6

Vang nổ

19,5

21,5

22

19,8

18,3

18,3

Fortified Wine (vang khai vị) và rượu Vermouth

1,1

1,1

01

0,9

0,8

0,8

Nguồn: Euromonitor International (* số liệu dự báo)


Doanh thu bán lẻ mặt hàng rượu tại Nhật Bản (đơn vị: triệu USD)

Mặt hàng

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Rượu không làm từ nho

9.051

8.904

8.555

8.343

8.214

8.403

Rượu vang nho loại nhẹ

6.131

5.933

5.673

5.391

5.184

5.311

Vang nổ

2.798

2.832

2.743

2.821

2.876

2.930

Fortified Wine (vang khai vị) và rượu Vermouth

120

137

137

129

152

161

Rượu không làm từ nho

2

2

2

2

2

2

Nguồn: Euromonitor International



Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox