|
VIETRADE - Theo đánh giá dựa trên “ Số liệu thống kê về thu nhập nông nghiệp (Tháng 1/2010) và “Giá trị sản xuất ngư nghiệp” ( Tháng 3/2010) tổng hợp của Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản” (MAFF), giá trị sản xuất hàng nông sản và hải sản thực phẩm ở Nhật Bản năm 2008 là 9.213 tỷ Yên, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước. Các nông sản gieo trồng như gạo, rau, quả chiếm hơn một nửa, trong đó chỉ riêng gạo chiếm 20%. Các sản phẩm chăn nuôi và thủy hải sản chiếm lần lượt là 30% và 20%.
Bảng 1.1: Ước tính giá trị sản xuất hàng nông thuỷ sản thực phẩm
|
|
Năm 2007
(Tỷ Yên)
|
2008
(Tỷ Yên)
|
Thay đổi theo năm (%)
|
Tỷ trọng
(%)
|
|
Gạo
|
1.790
|
1.901
|
6,2
|
20,6
|
|
Lúa mì và lúa mạch
|
73
|
75
|
3,0
|
0,8
|
|
Ngũ cốc các loại
|
9
|
8
|
-13,8
|
0,1
|
|
Quả đậu
|
64
|
78
|
20,8
|
0,8
|
|
Khoai tây
|
192
|
203
|
5,8
|
2,2
|
|
Rau
|
2.089
|
2.111
|
1,0
|
22,9
|
|
Quả
|
756
|
741
|
-1,9
|
8,0
|
|
Tổng sản phẩm gieo trồng
|
4.974
|
5.117
|
2,9
|
55,5
|
|
Thịt bò
|
485
|
459
|
-5,3
|
5,0
|
|
Sữa chưa chế biến
|
636
|
660
|
3,7
|
7,2
|
|
Thịt lợn
|
523
|
579
|
10,6
|
6,3
|
|
Thịt gà (gồm cả trứng)
|
676
|
744
|
10,2
|
8,1
|
|
Các sản phẩm chăn nuôi khác
|
64
|
58
|
-9,5
|
0,6
|
|
Tổng sản phẩm chăn nuôi
|
2.384
|
2.500
|
4,9
|
27,1
|
|
Tổng sản phẩm ngư nghiệp
|
1.617
|
1.579
|
-1,2
|
17,3
|
|
Tổng cộng:
|
8.974
|
9.213
|
2,7 %
|
100,0 %
|
Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu thống kê về thu nhập nông nghiệp” ( Tháng 1/2010) và “Giá trị sản xuất ngư nghiệp” (Tháng 3/2010) của MAFF, không bao gồm nông sản chế biến
Về giá trị bán buôn tại Nhật Bản, theo “Báo cáo hàng tháng về khảo sát thương mại hiện tại” của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI), qui mô thị trường của các sản phẩm gieo trồng, sản phẩm chăn nuôi và thuỷ sản ở mức bán buôn năm 2009 đã giảm còn 37.561 tỷ Yên, giảm năm thứ 3 liên tục từ 2007.
Bảng 1.2: Thay đổi giá trị bán buôn của các sản phẩm gieo trồng, chăn nuôi và thuỷ sản
|
|
2007
|
2008
|
2009
|
|
Tổng giá trị bán buôn ( Tỷ Yên)
|
42.751
|
41.690
|
37.561
|
|
Thay đổi theo năm
|
-3,9%
|
-2,5%
|
-9,9%
|
Nguồn: Tổng hợp dựa trên “Báo cáo hàng tháng về khảo sát thương mại hiện tại” tháng 3/2010 của METI
Xu hướng nhập khẩu
Theo “Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu hàng nông lâm hải sản” (số liệu cuối cùng - Báo cáo đầu tiên của năm 2009) do Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp tổng hợp, tổng giá trị nhập khẩu hàng thực phẩm tươi sống đạt 4.154 tỷ Yên năm 2009. Trong tổng số này, thuỷ sản chiếm khoảng 50%, tiếp theo là nông sản chiếm khoảng 30% và sản phẩm chăn nuôi chiếm khoảng gần 20%. Giá trị nhập khẩu hàng nông sản và thuỷ sản giảm khoảng 30% trong năm 2009 so với năm trước và giá trị nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi giảm khoảng 20%.
Bảng 2.1: Uớc tính giá trị xuất nhập khẩu hàng nông lâm hải sản ( không bao gồm sản phẩm chế biến)
|
|
2008
|
2009
|
Thay đổi theo năm (%)
|
Tỷ trọng
(%)
|
|
Sản phẩm nông sản
|
2.000
|
1.322
|
-33,9
|
31,8
|
|
Sản phẩm từ vật nuôi
|
936
|
755
|
-19,3
|
18,2
|
|
Thuỷ sản
|
2.936
|
2.077
|
-29,3
|
50
|
|
Cộng:
|
5.872
|
4.154
|
-29,3
|
100,0%
|
Nguồn: Theo “Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu hàng nông lâm hải sản” (số liệu cuối cùng - Bản
báo cáo đầu tiên của năm 2009) do Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp ( MAFF) tổng hợp
Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|