Language: English
Xu hướng tiêu thụ hàng thực phẩm tươi sống tại Nhật Bản - Phần 1 In
Thứ tư, 08 Tháng 6 2011 09:53

thuc_pham_hai_san_NBVIETRADE - Theo đánh giá dựa trên “ Số liệu thống kê về thu nhập nông nghiệp (Tháng 1/2010) và “Giá trị sản xuất ngư nghiệp” ( Tháng 3/2010) tổng hợp của Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản” (MAFF), giá trị sản xuất hàng nông sản và hải sản thực phẩm ở Nhật Bản năm 2008 là 9.213 tỷ Yên, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước. Các nông sản gieo trồng như gạo, rau, quả chiếm hơn một nửa, trong đó chỉ riêng gạo chiếm 20%. Các sản phẩm chăn nuôi và thủy hải sản chiếm lần lượt là 30% và 20%.

 

Bảng 1.1:  Ước tính giá trị sản xuất hàng nông thuỷ sản thực phẩm

 

Năm 2007

(Tỷ Yên)

2008

(Tỷ Yên)

Thay đổi theo năm (%)

Tỷ trọng

(%)

Gạo

1.790

1.901

6,2

20,6

Lúa mì và lúa mạch

73

75

3,0

0,8

Ngũ cốc các loại

9

8

-13,8

0,1

Quả đậu

64

78

20,8

0,8

Khoai tây

192

203

5,8

2,2

Rau

2.089

2.111

1,0

22,9

Quả

756

741

-1,9

8,0

Tổng sản phẩm gieo trồng

4.974

5.117

2,9

55,5

Thịt bò

485

459

-5,3

5,0

Sữa chưa chế biến

636

660

3,7

7,2

Thịt lợn

523

579

10,6

6,3

Thịt gà (gồm cả trứng)

676

744

10,2

8,1

Các sản phẩm chăn nuôi khác

64

58

-9,5

0,6

Tổng sản phẩm chăn nuôi

2.384

2.500

4,9

27,1

Tổng sản phẩm ngư nghiệp

1.617

1.579

-1,2

17,3

Tổng cộng:

8.974

9.213

2,7 %

100,0 %

Nguồn: Tổng hợp từ  “Số liệu thống kê về thu nhập  nông nghiệp” ( Tháng 1/2010) và “Giá trị sản xuất ngư nghiệp” (Tháng 3/2010) của MAFF, không bao gồm nông sản chế biến

 

Về giá trị bán buôn tại Nhật Bản, theo “Báo cáo hàng tháng về khảo sát thương mại hiện tại” của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI), qui mô thị trường của các sản phẩm gieo trồng, sản phẩm chăn nuôi và thuỷ sản ở mức bán buôn năm 2009 đã giảm còn 37.561 tỷ Yên, giảm năm thứ 3 liên tục từ 2007.

 

Bảng 1.2:  Thay đổi giá trị bán buôn của các sản phẩm gieo trồng, chăn nuôi và thuỷ sản

 

2007

2008

2009

Tổng giá trị bán buôn ( Tỷ Yên)

42.751

41.690

37.561

Thay đổi theo năm

-3,9%

-2,5%

-9,9%

Nguồn: Tổng hợp dựa trên “Báo cáo hàng tháng về khảo sát thương mại hiện tại” tháng 3/2010 của  METI

 

Xu hướng nhập khẩu

Theo “Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu hàng nông lâm hải sản” (số liệu cuối cùng - Báo cáo đầu tiên của năm 2009) do Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp tổng hợp, tổng giá trị nhập khẩu hàng thực phẩm tươi sống đạt 4.154 tỷ Yên năm 2009. Trong tổng số này,  thuỷ sản chiếm khoảng 50%, tiếp theo là nông sản chiếm khoảng 30% và sản phẩm chăn nuôi chiếm khoảng gần 20%. Giá trị nhập khẩu hàng nông sản và thuỷ sản giảm khoảng 30% trong năm 2009 so với năm trước và giá trị nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi giảm khoảng 20%.

 

Bảng 2.1:  Uớc tính giá trị xuất nhập khẩu hàng nông lâm hải sản ( không bao gồm sản phẩm chế biến)

 

2008

2009

Thay đổi theo năm (%)

Tỷ trọng

(%)

Sản phẩm nông sản

2.000

1.322

-33,9

31,8

Sản phẩm từ vật nuôi

936

755

-19,3

18,2

Thuỷ sản

2.936

2.077

-29,3

50

Cộng:

5.872

4.154

-29,3

100,0%

Nguồn:  Theo “Tổng quan về tình hình xuất nhập khẩu hàng nông lâm hải sản” (số liệu cuối cùng - Bản

báo cáo đầu tiên của năm 2009) do Bộ Nông, Lâm, Ngư nghiệp ( MAFF) tổng hợp



Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox