Language: English
Thị trường đậu nành Hàn Quốc niên vụ 2015/16 - Phần 1 In
Thứ ba, 17 Tháng 3 2015 10:41

VIETRADE - Niên vụ 2013/14, đậu nành chiếm khoảng 73% tổng sản lượng hạt có dầu của Hàn Quốc, trong khi vừng và tía tô chiếm khoảng 22% tổng sản lượng. 5% còn lại chủ yếu gồm hạt cải dầu và lạc. Tuy nhiên, chính phủ Hàn Quốc chưa công bố tình hình sản xuất hạt cải dầu kể từ năm 2010.


Tình hình sản xuất

Viện Kinh tế nông thôn Hàn Quốc (KREI) đã tiến hành đợt khảo sát toàn quốc từ ngày 24-31 tháng 12 năm 2014 về kế hoạch canh tác của 1.155 nông dân trồng đậu nành. Theo kết quả khảo sát, diện tích đậu nành vụ 2015/16 dự báo sẽ giảm xuống còn 70.201 ha, giảm 4.451 ha (6%) kể từ vụ thu hoạch trước. Nguyên nhân chính là do giá đậu nành trong nước giảm trước bối cảnh sản lượng tăng cao trong hai năm liên tiếp. Căn cứ trên kết quả khảo sát của KREI, tổ chức USDA dự báo sản lượng đậu nành mùa vụ 2015/16 của Hàn Quốc sẽ giảm 13% so với năm ngoái.


Mùa vụ 2014/15, sản lượng đậu nành Hàn Quốc đã đạt 139.267 tấn, giảm 14.800 tấn (10%) so với năm trước do diện tích đậu nành thu hẹp và năng suất thấp hơn, nguyên nhân do thời tiết bất lợi trong suốt giai đoạn thụ phấn ở phía nam bán đảo Triều Tiên.


Năm 2015, Chính phủ thu mua 9.409 tấn đậu nành của vụ 2014, đạt khoảng 94% mục tiêu thu mua khi người dân chọn bán đậu thông qua các kênh mua hàng của chính phủ do xu hướng thương mại giảm trong thị trường đậu nành kể từ vụ thu hoạch 2013. Giá giảm do liên tiếp được mùa đã buộc người dân phải bán đậu cho Chính phủ ở mức 3.868 won/kg (3,68 USD) như tỷ lệ quy định.

 

Sản lượng đậu nành của Hàn Quốc

Niên vụ

Diện tích (ha)

Năng suất (kg/ha)

Sản lượng (tấn)

2009

70.265

1.982

139.251

2010

71.422

1.475

105.345

2011

77.849

1.662

129.394

2012

80.842

1.516

122.519

2013

80.031

1.925

154.067

2014

74.652

1.866

139.267

2015 (dự báo) 1/

70.201

1.690

120.000

Nguồn: Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn (MAFRA)

1/ FAS Seoul dự báo.

 

Kế hoạch gieo trồng đậu nành 2015 của Hàn Quốc

Niên vụ

Miền núi (ha)

Đồng bằng (ha)

Tổng (ha)

2014

63.867

10.785

74.652

2015

60.088

10.114

70.201

Tỷ lệ tăng (%)

- 5,9

- 6,2

- 6,0

Nguồn: Viện Kinh tế nông thôn Hàn Quốc (KREI)

Ghi chú: Dựa trên khảo sát qua điện thoại của KREI với 1.155 hộ nông dân từ 24-31/12/2014

 

Diện tích và sản lượng hạt có dầu của Hàn Quốc (Ha và tấn)

Loại cây

Vụ 2013

Vụ 2014

 

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Đậu nành

80.031

154.067

74.652

139.267

Lạc 2/

4.374

10.875

- 3/

- 3/

Vừng

23.184

12.392

28.370

12.158

Tía tô

30.130

33.347

- 3/

- 3/

Tổng

137.719

210.681

- 3/

- 3/

Nguồn: Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn (MAFRA)

Ghi chú:

1 / FAS / Seoul ước tính.

2 / Cả vỏ

3 / Dữ liệu sẽ được công bố chính thức tháng 5 năm 2015

 

Tình hình thu mua đậu nành của Chính phủ Hàn Quốc

Năm

Trồng ở đồng bằng

Trồng ở vùng núi

Tổng         thu mua (tấn)

Giá 1/ (won/kg)

Số lượng (tấn)

Giá 1/ (won/kg)

Số lượng (tấn)

2008

3.017

1.891

3.017

1.025

2.916

2009

3.168

509

3.168

763

1.272

2010

3.168

0

3.168

0

0

2011

3.168

0

3.168

0

0

2012

3.618

0

3.618

0

0

2013

3.868

1.373

3.868

7.571

8.944

2014

3.868

-

3.868

-

9.409

Nguồn: Tập đoàn Thương mại Nông-Thủy sản và Thực Phẩm Hàn Quốc (aT)

1 / Giá tính theo loại 1 của hạt cỡ lớn

 

Giá bán buôn đậu nành nội địa của Hàn Quốc

(Loại cao cấp, won/kg)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2010

3.761

3.860

4.071

4.283

4.457

4.814

4.929

4.851

4.719

5.410

6.309

6.722

2011

7.027

7.121

7.185

7.250

7.244

7.163

7.080

6.971

6.855

6.145

5.581

5.320

2012

5.177

5.229

5.254

5.436

5.548

5.580

5.583

5.583

5.583

5.647

5.961

6.155

2013

6.229

6.311

6.314

6.314

6.333

6.326

6.338

6.286

6.286

5.885

5.193

4.594

2014

4.435

4.142

4.057

4.057

4.057

4.057

4.057

4.057

4.057

3.931

3.997

3.973

2015

3.977

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Tập đoàn Thương mại Nông-Thủy sản và Thực Phẩm Hàn Quốc (aT)

Tỷ giá áp dụng (KRW/USD): 1.052 bình quân năm 2014


Tình hình tiêu thụ

Đậu nành chiếm phần lớn trong tiêu thụ các loại hạt có dầu. Lượng tiêu thụ mùa vụ 2015/16 được dự báo sẽ vẫn không thay đổi so với mùa vụ trước, đạt mức 1,36 triệu tấn trong bối cảnh sản xuất trong nước giảm dần. Trong số 1,36 triệu tấn này, 900.000 tấn được sử dụng trong công nghiệp nghiền và 410.000 tấn sử dụng trong chế biến thực phẩm như đậu phụ, sữa đậu nành, tương và còn lại được dùng làm giống và các chất thải. Toàn bộ sản lượng trong nước được dùng làm thực phẩm. Tăng trưởng tiêu thụ đậu nành nói chung trong thời gian tới dự kiến giữ ở mức tối thiểu. Đậu nành sử dụng trong công nghiệp nghiền bột sẽ đình trệ ở mức 900.000 tấn từ khi tập đoàn CJ, hãng nghiền đậu nành hàng đầu Hàn Quốc, đã quyết định sử dụng lại đậu nành thay cho hạt cải dầu vào nửa cuối năm 2013 do lợi nhuận từ chế biến cải dầu bị thu hẹp. CJ đã ứng dụng hệ thống thiết bị nghiền linh hoạt của họ và vận hành dựa trên sự so sánh về lợi nhuận nghiền giữa cây cải dầu với đậu nành từ tháng 12 năm 2012. Theo ước tính mùa vụ 2012/2013, CJ đã nghiền được 62.000 tấn hạt cải dầu.


Quyết định sử dụng đậu nành trong ngành công nghiệp nghiền của tập đoàn CJ đã làm tăng lượng tiêu thụ đậu nành lên 897.610 tấn, tăng 11% so với năm trước. Xu hướng giảm giá đậu nành trong nước do liên tiếp được mùa dẫn đến sự gia tăng sử dụng đậu nành trong nước để chế biến thực phẩm.

 

Tiêu thụ đậu nành nghiền của Hàn Quốc (tấn)

Tháng

Vụ 12/13

Vụ 13/14

Vụ 14/15

Tháng 10

59.200

72.100

77.250

Tháng 11

67.800

59.500

72.500

Tháng 12

66.700

68.900

76.250

Tháng 1

66.600

83.040

-

Tháng 2

59.700

71.500

-

Tháng 3

81.000

90.100

-

Tháng 4

78.100

75.570

-

Tháng 5

74.000

68.500

-

Tháng 6

66.900

79.900

-

Tháng 7

54.000

72.000

-

Tháng 8

71.300

82.250

-

Tháng 9

62.300

74.250

-

TỔNG

807.600

897.160

-

Nguồn: Hiệp hội chế biến đậu nành Hàn Quốc

 

Hàn Quốc: Phân phối đậu nành nhập khẩu cho sản xuất thực phẩm của Tập đoàn Thương mại Nông-Thủy sản và Thực Phẩm Hàn Quốc (aT) (năm, tấn)

Mặt hàng\Năm

2012

2013

2014

Bột đậu nhão

131.655

140.837

117.393

Váng đậu

39.475

44.208

39.460

Váng đậu\Bột đậu nành

5.458

5.631

6.112

Sữa đậu nành

34.805

38.330

27.923

Giá đỗ

30.375

45.000

29.201

Loại khác 1/

664

300

300

Cộng

242.432

274.306

220.389

Bằng sản phẩm 2/

58.200

36.000

37.119

TỔNG (A)

300.632

310.360

257.508

Phân bổ hạn ngạch thuế cho mua hàng thương mại trực tiếp của người tiêu dùng

Bột đậu nhão

6.802

13.012

8.000

Sữa đậu nành

3.161

4.033

0

Váng đậu

4.323

4.970

2.000

Giá đỗ

10.000

2.985

10.000

TỔNG (B)

24.286

25.000

20.000

Tương/Đạm (sau khi nghiền) (C)

6.800

5.800

6.800

TỔNG CỘNG (A+ B+C)

331.718

341.106

284.308

Nguồn: Tập đoàn Thương mại Nông-Thủy sản và Thực Phẩm Hàn Quốc (aT)

Lưu ý: Số lượng được tính toán trên cơ sở đậu nành tinh.

1/ Chính phủ, quân nhân và những người khác

2/ Thức ăn chăn nuôi


Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox