Language: English
Nhập khẩu hàng trang trí nội thất tại Nhật Bản - Phần 1 In
Thứ năm, 15 Tháng 9 2011 16:14

tableware_japan_1VIETRADE - 1. Nhập khẩu theo loại sản phẩm

Nhập khẩu bộ đồ ăn bằng plastic gia tăng nhanh trong giai đoạn 2006-2010, trong đó năm 2010 lượng nhập khẩu là 124.008 tấn và giá trị nhập khẩu là 71.166 triệu Yên, tăng tương ứng 114,7% và 114,5% so với năm 2006. Tốc độ tăng ổn định đối với nhập khẩu các sản phẩm sử dụng trong gia đình chính là động lực thúc đẩy sự gia tăng tổng thể trong nhập khẩu của Nhật Bản.

 

Lượng nhập khẩu bộ đồ ăn bằng gốm giảm trong năm 2009 đã kéo theo xu hướng tiếp tục giảm trong năm 2010 khi so sánh với năm 20006 mặc dù lượng nhập khẩu năm 2010 đã tăng nhẹ so với năm 2009. Nhập khẩu đồ gốm năm 2010 giảm đáng kể trong đó lượng nhập khẩu là 36.919 tấn và giá trị nhập khẩu là 11.353 triệu Yên, giảm tương ứng 62,1% và 66,5% so với năm 2006.

 

Nhập khẩu bộ đồ ăn bằng thủy tinh cũng giảm đáng kể trong vài năm trở lại đây trong đó năm 2010 lượng nhập khẩu là 40.287 ấn và giá trị nhập khẩu là 16.805 triệu Yên, giảm tương ứng 83,7% và 67,6% so với con số năm 2007. Nguyên nhân là do (1) nhập khẩu các sản phẩm bằng pha lê chì – vốn trước đây có lượng nhập khẩu nhiều nhất – giảm mạnh; (2) sự sụt giảm trong giá trị đồng tiền nhập khẩu, nhất là khi đồng euro bắt đầu suy yếu, do phần lớn bộ đồ ăn bằng thủy tinh phần lớn được nhập khẩu từ châu Âu.

 

Bảng 1 – Kim ngạch nhập khẩu các loại đồ trang trí nội thất tại Nhật Bản

Đơn vị: lượng – tấn; giá trị - triệu Yên

Mặt hàng

2006

2007

2008

2009

2010

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Bộ đồ ăn. bộ đồ bếp

38.819

19.615

37.716

21.069

36.929

21.202

36.935

20.279

44.411

25.988

Đồ sử dụng

trong toa-lét

6.436

3.845

5.885

3.898

5.560

3.803

5.540

3.369

5.885

3.332

Đồ sử dụng trong nhà

50.751

18.630

52.025

20.705

53.216

23.589

56.086

22.749

63.960

24.883

Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác

12.127

20.057

11.154

19.606

10.193

18.874

8.621

15.952

9.752

16.963

Bằng nhựa

108.133

62.147

106.781

65.278

105.898

67.468

107.182

62.349

124.008

71.166

Bằng gỗ

10.325

5.909

9.262

4.992

8.123

4.342

Bằng gốm. sứ

44.455

20.100

43.642

20.883

35.896

17.957

37.539

14.082

38.323

14.555

Bằng sứ china

59.428

17.358

45.939

16.493

36.837

13.068

32.716

10.599

36.919

11.535

Bằng gốm. sứ. sứ china

103.884

37.457

89.581

37.377

72.732

31.025

70.255

24.682

75.243

26.090

Gốm thủy tinh

89

53

230

126

135

63

104

45

95

55

Bộ đồ uống bằng thủy tinh (bằng pha lê chì)

1.163

4.059

928

3.484

538

2.289

509

2.359

Bộ đồ uống bằng thủy tinh (loại khác)

11.521

5.190

10.663

4.612

8.969

3.255

9.113

3.433

Bộ đồ ăn. bộ đồ bếp (bằng pha lê chì)

116

280

80

206

42

122

76

163

Bộ đồ ăn. bộ đồ bếp (loại khác)

19.322

5.940

17.149

5.915

15.610

4.996

17.767

5.420

Loại khác (bằng pha lê chì)

879

2.682

912

2.653

638

2.036

292

1.224

289

1.101

Loại khác (loại khác)

15.606

6.645

14.848

6.595

15.357

6.126

13.311

4.721

12.438

4.274

Tổng đồ thủy tinh

48.111

24.843

44.948

22.442

38.866

16.652

40.287

16.805

Bồ đồ bếp bằng gang

4.510

2.864

4.557

2.763

4.256

2.726

2.854

1.682

3.056

1.949

Bộ đồ bếp bằng thép không gỉ

41.500

29.178

35.883

29.376

34.972

28.413

33.664

24.115

34.788

23.340

Bộ đồ bếp bằng đồng

122

214

98

216

65

133

39

115

32

93

Bộ đồ bếp bằng nhôm

37.200

26.096

37.993

29.848

40.419

31.858

39.042

26.100

39.717

25.659

Tổng đồ bằng kim loại

83.332

58.352

78.530

62.203

79.712

63.130

75.598

52.011

77.593

51.042

Tổng cộng

311.922

167.336

323.002

189.700

313.616

189.974

301.163

160.686

325.254

169.444

Nguồn: Số liệu thống kê thương mại (Bộ Tài chính)

Lưu ý 1: Giá trị tổng có thể sai lệch do phép làm tròn;

Lưu ý 2: Số liệu một số mặt hàng năm 2006 và năm 2007 không có do mã HS đã có sự điều chỉnh trong năm 2007;

Lưu ý 3: Bộ đồ ăn bằng gỗ bao gồm “Bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp”.

 kim_ngach_nhap_khau_do_trang_tri_noi_that_Nhat_Ban_1

 kim_ngach_nhap_khau_do_trang_tri_noi_that_Nhat_Ban_2

 kim_ngach_nhap_khau_do_trang_tri_noi_that_Nhat_Ban_3

 

Nhập khẩu bộ đồ ăn bằng kim loại có xu hướng giảm trong giai đoạn 2006 – 2010, trong đó năm 2010 lượng nhập khẩu là 77.593 tấn, kim ngạch nhập khẩu là 51.042 triệu Yên, tương ứng chỉ bằng 93,1% và 87,5% so với năm 2006. Duy nhất có nhập khẩu bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp bằng nhôm là tăng, với lượng nhập khẩu năm 2010 là 39.717 tấn và kim ngạch là 25.659 tấn, bằng 106,8% và 98,3% con số của năm 2006. (còn nữa)


Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox