|
VIETRADE - 1. Nhập khẩu theo loại sản phẩm
Nhập khẩu bộ đồ ăn bằng plastic gia tăng nhanh trong giai đoạn 2006-2010, trong đó năm 2010 lượng nhập khẩu là 124.008 tấn và giá trị nhập khẩu là 71.166 triệu Yên, tăng tương ứng 114,7% và 114,5% so với năm 2006. Tốc độ tăng ổn định đối với nhập khẩu các sản phẩm sử dụng trong gia đình chính là động lực thúc đẩy sự gia tăng tổng thể trong nhập khẩu của Nhật Bản.
Lượng nhập khẩu bộ đồ ăn bằng gốm giảm trong năm 2009 đã kéo theo xu hướng tiếp tục giảm trong năm 2010 khi so sánh với năm 20006 mặc dù lượng nhập khẩu năm 2010 đã tăng nhẹ so với năm 2009. Nhập khẩu đồ gốm năm 2010 giảm đáng kể trong đó lượng nhập khẩu là 36.919 tấn và giá trị nhập khẩu là 11.353 triệu Yên, giảm tương ứng 62,1% và 66,5% so với năm 2006.
Nhập khẩu bộ đồ ăn bằng thủy tinh cũng giảm đáng kể trong vài năm trở lại đây trong đó năm 2010 lượng nhập khẩu là 40.287 ấn và giá trị nhập khẩu là 16.805 triệu Yên, giảm tương ứng 83,7% và 67,6% so với con số năm 2007. Nguyên nhân là do (1) nhập khẩu các sản phẩm bằng pha lê chì – vốn trước đây có lượng nhập khẩu nhiều nhất – giảm mạnh; (2) sự sụt giảm trong giá trị đồng tiền nhập khẩu, nhất là khi đồng euro bắt đầu suy yếu, do phần lớn bộ đồ ăn bằng thủy tinh phần lớn được nhập khẩu từ châu Âu.
Bảng 1 – Kim ngạch nhập khẩu các loại đồ trang trí nội thất tại Nhật Bản
Đơn vị: lượng – tấn; giá trị - triệu Yên
|
Mặt hàng
|
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
|
Lượng
|
Giá trị
|
Lượng
|
Giá trị
|
Lượng
|
Giá trị
|
Lượng
|
Giá trị
|
Lượng
|
Giá trị
|
|
Bộ đồ ăn. bộ đồ bếp
|
38.819
|
19.615
|
37.716
|
21.069
|
36.929
|
21.202
|
36.935
|
20.279
|
44.411
|
25.988
|
|
Đồ sử dụng
trong toa-lét
|
6.436
|
3.845
|
5.885
|
3.898
|
5.560
|
3.803
|
5.540
|
3.369
|
5.885
|
3.332
|
|
Đồ sử dụng trong nhà
|
50.751
|
18.630
|
52.025
|
20.705
|
53.216
|
23.589
|
56.086
|
22.749
|
63.960
|
24.883
|
|
Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác
|
12.127
|
20.057
|
11.154
|
19.606
|
10.193
|
18.874
|
8.621
|
15.952
|
9.752
|
16.963
|
|
Bằng nhựa
|
108.133
|
62.147
|
106.781
|
65.278
|
105.898
|
67.468
|
107.182
|
62.349
|
124.008
|
71.166
|
|
Bằng gỗ
|
-
|
-
|
-
|
-
|
10.325
|
5.909
|
9.262
|
4.992
|
8.123
|
4.342
|
|
Bằng gốm. sứ
|
44.455
|
20.100
|
43.642
|
20.883
|
35.896
|
17.957
|
37.539
|
14.082
|
38.323
|
14.555
|
|
Bằng sứ china
|
59.428
|
17.358
|
45.939
|
16.493
|
36.837
|
13.068
|
32.716
|
10.599
|
36.919
|
11.535
|
|
Bằng gốm. sứ. sứ china
|
103.884
|
37.457
|
89.581
|
37.377
|
72.732
|
31.025
|
70.255
|
24.682
|
75.243
|
26.090
|
|
Gốm thủy tinh
|
89
|
53
|
230
|
126
|
135
|
63
|
104
|
45
|
95
|
55
|
|
Bộ đồ uống bằng thủy tinh (bằng pha lê chì)
|
-
|
-
|
1.163
|
4.059
|
928
|
3.484
|
538
|
2.289
|
509
|
2.359
|
|
Bộ đồ uống bằng thủy tinh (loại khác)
|
-
|
-
|
11.521
|
5.190
|
10.663
|
4.612
|
8.969
|
3.255
|
9.113
|
3.433
|
|
Bộ đồ ăn. bộ đồ bếp (bằng pha lê chì)
|
-
|
-
|
116
|
280
|
80
|
206
|
42
|
122
|
76
|
163
|
|
Bộ đồ ăn. bộ đồ bếp (loại khác)
|
-
|
-
|
19.322
|
5.940
|
17.149
|
5.915
|
15.610
|
4.996
|
17.767
|
5.420
|
|
Loại khác (bằng pha lê chì)
|
879
|
2.682
|
912
|
2.653
|
638
|
2.036
|
292
|
1.224
|
289
|
1.101
|
|
Loại khác (loại khác)
|
15.606
|
6.645
|
14.848
|
6.595
|
15.357
|
6.126
|
13.311
|
4.721
|
12.438
|
4.274
|
|
Tổng đồ thủy tinh
|
-
|
-
|
48.111
|
24.843
|
44.948
|
22.442
|
38.866
|
16.652
|
40.287
|
16.805
|
|
Bồ đồ bếp bằng gang
|
4.510
|
2.864
|
4.557
|
2.763
|
4.256
|
2.726
|
2.854
|
1.682
|
3.056
|
1.949
|
|
Bộ đồ bếp bằng thép không gỉ
|
41.500
|
29.178
|
35.883
|
29.376
|
34.972
|
28.413
|
33.664
|
24.115
|
34.788
|
23.340
|
|
Bộ đồ bếp bằng đồng
|
122
|
214
|
98
|
216
|
65
|
133
|
39
|
115
|
32
|
93
|
|
Bộ đồ bếp bằng nhôm
|
37.200
|
26.096
|
37.993
|
29.848
|
40.419
|
31.858
|
39.042
|
26.100
|
39.717
|
25.659
|
|
Tổng đồ bằng kim loại
|
83.332
|
58.352
|
78.530
|
62.203
|
79.712
|
63.130
|
75.598
|
52.011
|
77.593
|
51.042
|
|
Tổng cộng
|
311.922
|
167.336
|
323.002
|
189.700
|
313.616
|
189.974
|
301.163
|
160.686
|
325.254
|
169.444
|
Nguồn: Số liệu thống kê thương mại (Bộ Tài chính)
Lưu ý 1: Giá trị tổng có thể sai lệch do phép làm tròn;
Lưu ý 2: Số liệu một số mặt hàng năm 2006 và năm 2007 không có do mã HS đã có sự điều chỉnh trong năm 2007;
Lưu ý 3: Bộ đồ ăn bằng gỗ bao gồm “Bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp”.



Nhập khẩu bộ đồ ăn bằng kim loại có xu hướng giảm trong giai đoạn 2006 – 2010, trong đó năm 2010 lượng nhập khẩu là 77.593 tấn, kim ngạch nhập khẩu là 51.042 triệu Yên, tương ứng chỉ bằng 93,1% và 87,5% so với năm 2006. Duy nhất có nhập khẩu bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp bằng nhôm là tăng, với lượng nhập khẩu năm 2010 là 39.717 tấn và kim ngạch là 25.659 tấn, bằng 106,8% và 98,3% con số của năm 2006. (còn nữa)
Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|