VIET RADE - Sản xuất trong nước:
Petkim, Artenius, Advansa, Sasa và Meltem Kimya là những nhà sản xuất nguyên vật liệu nhựa chính tại Thổ Nhĩ Kỳ. Trong đó, Petkim là nhà sản xuất duy nhất về chất hóa dầu và nhà sản xuất chính nhựa dẻo nóng, chiếm hơn 81% tổng sản lượng của cả nước. Năm 1965, Petkim là doanh nghiệp thuộc nhà nước, độc quyền cung cấp chất hóa dầu cho cả nước trong rất nhiều năm. Năm 2008, 51% thị phần của công ty này được bán cho Azerian Socar & Turcas trong chương trình tư nhân hóa hóa. Ngày nay, thêm 10,32% lại được tư nhân hóa. Với quá trình đó, nhiều nguồn vốn đầu tư hơn vào việc nâng cao công suất và đổi mới công nghệ hiện có. Tỷ lệ tối ưu hóa công suất trung bình trong sản xuất nguyên vật liệu nhựa hiện vào khoảng 85%. Tính đến hiện tại, Petkim đã nâng công suất đối với LDPE lên 330 nghìn tấn, khắc phục được tình trạng khan hiếm LDPE và đáp ứng được 25% tổng nhu cầu của thị trường.
Công suất năm 2011 của Petkim đối với từng mặt hàng như sau: PVC: 150.000 tấn, LDPE: 330.000 tấn, HDPE: 96.000 tấn, và PP: 144.000 tấn. Với việc đầu tư thêm vào một số dây chuyền, Petkim đã nâng công suất tại một số dây chuyền như sau 30% đối với ethylene, 63% đối với LDPE, và 80% đối với PP.
Sasa sản xuất DMT và PET với công suất DMT hàng năm là 240.000 tấn. Baser Kimya sản xuất 40.000 tấn PS/năm. Năm 2011, ba nhà sản xuất khác là Advansa, Artenius và Meltem Kimya sản xuất 150.000 tấn PET và hiện có một cơ sở sản xuất PET khác đang được xây dựng tại khu vực Antep.
Năm 2011, tổng sản lượng nguyên liệu nhựa sản xuất trong nước của Thổ Nhĩ Kỳ vào khoảng 1,1 triệu tấn cụ thể như sau:
|
|
2011 (tấn)
|
Nhà sản xuất
|
|
LDPE
|
185.000
|
Petkim
|
|
LDPE-T
|
121.000
|
Petkim
|
|
HDPE
|
84.000
|
Petkim
|
|
PVC
|
153.000
|
Petkim
|
|
PP
|
127.000
|
Petkim
|
|
PS
|
40.000
|
Baser Kimya
|
|
DMT
|
240.000
|
Sasa
|
|
PET
|
150.000
|
Advansa, Artenius, Meltem, Kimya
|
|
Tổng cộng
|
1.100.000
|
Advansa, Artenius, Meltem, Kimya
|
Nguồn: Hiệp hội nhựa Thổ Nhĩ Kỳ (PAGEV)
Các ngành công nghiệp ảnh hưởng tới sức tiêu thụ nhựa
Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, những ngành công nghiệp chủ yếu ảnh hưởng tới việc tiêu thụ nhựa chính là ngành công nghiệp đóng gói và nguyên liệu xây dựng.
|
Ngành công nghiệp sử dụng nhựa
|
%
|
|
Đóng gói
|
40
|
|
Nguyên vật liệu xây dựng
|
22
|
|
Điện
|
10
|
|
Nông nghiệp
|
6
|
|
Quần áo và giày dép
|
4
|
|
Ô tô
|
4
|
|
Các ngành khác
|
14
|
Xuất khẩu nhựa của Thổ Nhĩ Kỳ
Xuất khẩu nhựa của Thổ Nhĩ Kỳ theo nhóm mặt hàng (đơn vị: nghìn USD)
|
Mã HS
|
Mô tả hàng hóa
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
2011
|
|
'3917
|
Các loại ống, ống dẫn, ống vòi và các phụ kiện dùng để ghép nối chúng, bằng plastic (ví dụ, các đoạn nối, khuỷu, vành đệm).
|
452.101
|
647.027
|
582.091
|
620.437
|
745.335
|
|
'3920
|
Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác.
|
463.260
|
561.023
|
432.985
|
568.956
|
733.608
|
|
'3923
|
Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic.
|
384.705
|
477.300
|
434.740
|
525.821
|
651.091
|
|
'3916
|
Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác.
|
285.328
|
328.579
|
217.241
|
244.695
|
295.789
|
|
'3925
|
Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
|
170.942
|
230.280
|
229.652
|
247.371
|
288.030
|
|
'3907
|
Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, este polyalyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh.
|
158.368
|
170.434
|
155.273
|
230.132
|
269.791
|
|
'3921
|
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác, bằng plastic.
|
140.153
|
166.934
|
161.816
|
211.108
|
268.448
|
|
'3926
|
Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14.
|
153.707
|
187.686
|
167.717
|
222.620
|
263.809
|
|
'3924
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng và các sản phẩm phục vụ vệ sinh khác, bằng plastic.
|
153.837
|
188.749
|
165.903
|
189.412
|
222.046
|
|
'3906
|
Polyme acrylic dạng nguyên sinh.
|
106.842
|
128.764
|
125.274
|
159.129
|
180.099
|
|
'3901
|
Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh.
|
65.303
|
92.078
|
62.807
|
93.734
|
150.921
|
|
'3919
|
Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng khác tự dính, làm bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn.
|
32.031
|
47.965
|
67.350
|
78.246
|
97.922
|
|
'3922
|
Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic.
|
70.224
|
74.713
|
63.173
|
70.870
|
82.575
|
|
'3909
|
Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh.
|
42.551
|
58.292
|
43.070
|
51.403
|
73.659
|
|
'3912
|
Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh.
|
21.446
|
30.366
|
29.872
|
31.660
|
45.435
|
|
'3902
|
Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh.
|
31.530
|
51.340
|
36.449
|
46.746
|
38.753
|
|
'3918
|
Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic
|
26.735
|
38.905
|
49.039
|
32.797
|
38.064
|
|
'3904
|
Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh.
|
14.210
|
22.251
|
25.755
|
28.175
|
37.382
|
|
'3915
|
Phế liệu, phế thải và mẩu vụn, của plastic.
|
8.550
|
10.901
|
7.579
|
14.038
|
27.914
|
|
'3905
|
Polyme từ vinyl axetat hay từ các vinyl este khác, dạng nguyên sinh; các polyme vinyl khác ở dạng nguyên sinh.
|
12.942
|
15.239
|
12.623
|
15.328
|
19.483
|
|
'3908
|
Polyamit dạng nguyên sinh.
|
13.016
|
17.755
|
8.699
|
16.442
|
18.934
|
|
'3903
|
Polyme từ styren, dạng nguyên sinh.
|
5.026
|
7.163
|
4.492
|
7.027
|
17.937
|
|
'3910
|
Silicon dạng nguyên sinh.
|
7.850
|
8.176
|
8.449
|
9.834
|
11.873
|
|
'3911
|
Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác
|
676
|
496
|
522
|
614
|
1.136
|
|
'3913
|
Polyme tự nhiên (ví dụ, axit alginic) và các polyme tự nhiên đã biến đổi (ví dụ, protein đã làm cứng, các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh.
|
686
|
670
|
490
|
507
|
645
|
|
'3914
|
Chất trao đổi ion làm từ các polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13, dạng nguyên sinh.
|
34
|
111
|
154
|
325
|
502
|
Nguồn: ITC
Tiếp cận thị trường
Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1996, thời điểm Thổ Nhĩ Kỳ gia nhập liên minh thuế quan của EU, các sản phẩm nhựa nhập khẩu từ các nước EU sẽ được hưởng mức thuế suất 0%, đồng thời Thổ Nhĩ Kỳ cũng áp dụng việc giảm mức thuế suất đối với nhập khẩu nhựa từ các quốc gia khác không thuộc EU. Theo đó, các sản phẩm nhập khẩu từ các quốc gia không thuộc EU sẽ chịu mức thuế suất là 6,5% trên giá CIT; một số ít sản phẩm được miễn thuế hoàn toàn.
Các sản phẩm nhựa, dù sản xuất trong nước hay nhập khẩu còn phải chịu thêm mức thuế giá trị gia tăng là 18%, được tính trên sơ sở giá CIF đối với hàng nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu phải có những chứng từ sau:
- Chứng từ do Cục Y tế và An toàn lao động cấp;
- Phải được xét nghiệm trong phòng thí nghiệm nếu hàng hóa không ở thể rắn;
- Giấy chứng nhận do Bộ Môi trường cấp đối với các nguyên vật liệu bị coi là có ảnh hưởng tới môi trường sinh thái;
- Giấy chứng nhận do Bộ Nông nghiệp và Nông thôn cấp đối với hóa chất sẽ được sử dụng trong sản xuất thực phẩm hoặc các sản phẩm tiếp xúc với thực phẩm;
- Thứ tự sắp xếp khi tạm thời phải lưu kho. (Hết)
Tin liên quan:
Tin cũ hơn:
|