|
VIETRADE - Trong những năm trở lại đây, ngành nhựa Mexico đã có sự phát triển đáng khích lệ, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm từ 3-5%. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cuối năm 2008 đã tác động mạnh tới sức tiêu thụ và giá cả mặt hàng nhựa tại đây. Hiệp hội Nhựa Quốc gia Mexico (ANIPAC) dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành năm 2010 có thể đạt là khoảng 2%. Thủ đô Mexico City và các khu vực lân cận vẫn là khu vực sản xuất nhựa chính tại Mexico. Mỗi năm Mexico tiêu thụ khoảng 5,3 triệu tấn sản phẩm nhựa và 4 triệu tấn nguyên liệu thô. Với hơn 100 triệu người tiêu dùng và sức tiêu thụ sản phẩm nhựa trực tiếp trên đầu người hàng năm là 48 kg, thị trường Mexico vẫn là thị trường tiềm năng cho ngành xuất khẩu nhựa Việt Nam.
Nhu cầu thị trường
Mexico đứng vị trí thứ 12 trên thế giới về tiêu thụ nhựa, chiếm khoảng 5,3% tổng sản lượng ngành công nghiệp chế tạo và đóng góp khoảng 1% GDP. Ngoài ra, ANIPAC cũng cho biết hiện tại có hơn 3.600 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhựa tại Mexico. Trong số đó, 60% là các doanh nghiệp siêu nhỏ, 24% là các doanh nghiệp nhỏ, 12% là các doanh nghiệp vừa và 4% là các doanh nghiệp lớn. Ngành công nghiệp này đóng góp 153.604 việc làm trực tiếp và gián tiếp tại Mexico với trung bình khoảng 49 nhân công/ 1 doanh nghiệp.
Tháng 1 năm 2004, chính phủ Mexico đã ban hành Luật về tách rời chất thải rắn áp dụng riêng đối với thủ đô Mexico City. Mới đây, chính phủ Mexico cũng đã tuyên bố một biện pháp mới ngăn chặn việc phân hủy túi nhựa sẽ có hiệu lực vào giữa năm 2010 tại tất cả các cửa hàng ở thành phố Mexico. Tuy nhiên, ANIPAC lại đang đề xuất một chương trình tái chế mới thay cho biện pháp nói trên. Vì vậy, cơ hội kinh doanh các thiết bị tái chế, vật liệu nhựa phân hủy sinh học và các thiết bị công nghệ xanh tại Mexico vẫn còn rất lớn. Theo Viện nghiên cứu Quốc gia về ngành hàng Nhựa (IMPI), thách thức lớn nhất cho hơn 800 nhà sản xuất túi nhựa trong nước là phải thay thế hoặc nâng cấp máy móc thiết bị hiện có để sản xuất được các loại túi phân hủy sinh học mới.
Hai biểu đồ dưới đây sẽ mô tả rõ hơn nữa tình hình phát triển của mặt hàng nguyên liệu thô và sản phẩm nhựa tại Mexico (số liệu do ANIPAC cung cấp).

Nguồn: Hiệp hội Nhựa Quốc gia Mexico (ANIPAC)

Nguồn: Hiệp hội Nhựa Quốc gia Mexico (ANIPAC)
Số liệu thị trường
Thị trường nguyên liệu thô và máy móc sản xuất nhựa vẫn duy trì với tốc độ tăng trưởng ổn định. Năm 2008, kim ngạch nhập khẩu máy móc sản xuất nhựa của Mexico khoảng 1,7 tỷ USD trong khi kim ngạch xuất khẩu chỉ có 160 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2007 – 2008 khoảng 2%. Mặc dù Mexico là nhà sản xuất các chất dẫn xuất dầu cho sản xuất nhựa nhưng việc thiếu thốn công nghệ hiện đại đã hạn chế năng lực cạnh tranh của nước này trên thị trường quốc tế. Vì thế, việc sản xuất các chất dẫn dầu này thành nguyên liệu thô đòi hỏi chi phí rất tốn kém. Với 1 kg nhựa tiêu thụ tại Mexico, thì chỉ có 200 gram là sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước còn 800 gram là sử dụng nguyên liệu ngoại nhập.
Số liệu xuất nhập khẩu nguyên liệu thô và máy móc sản xuất nhựa tại Mexico (đơn vị: triệu USD)
|
Nguyên liệu thô
|
2007
|
2008
|
2009 (ước tính)
|
|
Tổng XK
|
5.306
|
5.378
|
4.609
|
|
Tổng NK
|
16.196
|
16.195
|
12.244
|
|
Máy móc sản xuất nhựa
|
2007
|
2008
|
2009 (ước tính)
|
|
Tổng XK
|
148
|
160
|
170
|
|
Tổng NK
|
1.690
|
1.720
|
1.523
|
Nguồn: ProMexico, Ban thư ký kinh tế Mexico và Hiệp hội Nhựa Quốc gia Mexico (ANIPAC).
Triển vọng và một số nhà cung cấp lớn (USD Million)
|
Mã HS
|
Nhập khẩu theo loại SP
|
2007
|
2008
|
2009 (ước tính)
|
|
847710
|
Máy ép nhựa
|
311
|
282
|
217
|
|
847720
|
Máy đùn
|
142
|
81
|
59
|
|
847730
|
Máy thổi hạt nhựa
|
67
|
67
|
43
|
|
847740
|
Máy đúc hay tạo hình cao su
|
39
|
26
|
18
|
|
847790
|
Phụ tùng
|
114
|
125
|
106
|
|
847780
|
Máy dùng để gia công cao su hoặc nhựa
|
159
|
172
|
146
|
|
847759
|
Loại khác
|
26
|
31
|
14
|
|
848071
848079
848099
|
Mẫu làm khuôn
|
832
|
936
|
920
|
Nguồn: ProMexico, Ban thư ký kinh tế Mexico và Hiệp hội Nhựa Quốc gia Mexico (ANIPAC).
Bảng số liệu dưới đây sẽ mô tả rõ hơn thị phần của một số nước khác hoạt động trong ngành nhựa tại Mexico.
|
Mã HS
|
Nhập khẩu theo loại SP
|
2007
|
2008
|
2009 (ước tính)
|
|
847710
|
Máy ép nhựa
|
14%
|
17%
|
15%
|
|
Các đối thủ:
|
Đức 19%
|
Đức 21%
|
Đức 26%
|
|
|
847720
|
Máy đùn
|
31%
|
35%
|
28%
|
|
Các đối thủ:
|
Đức 36%
|
Đức 18%
|
Đức 15%
|
|
|
847730
|
Máy thổi hạt nhựa
|
16%
|
7%
|
14%
|
|
Các đối thủ:
|
Pháp 18%
|
Pháp 32%
|
Ý 17%
|
|
|
847740
|
Máy đúc hay tạo hình cao su
|
48%
|
32%
|
21%
|
|
Các đối thủ:
|
Đức 13%
|
Đức 18%
|
Thụy Sĩ 18%
|
|
|
847790
|
Phụ tùng
|
43%
|
37%
|
39%
|
|
Các đối thủ:
|
Đức 12%
|
Đức 12%
|
Pháp 13%
|
|
|
847780
|
Máy dùng để gia công cao su hoặc nhựa
|
33%
|
32%
|
27%
|
|
Các đối thủ:
|
Đức 21%
|
Đức 25%
|
Đức 20%
|
|
|
847759
|
Loại khác
|
37%
|
50%
|
42%
|
|
Các đối thủ:
|
Ý 17%
|
Ý 16%
|
Canada 13%
|
|
|
848071
848079
848099
|
Mẫu làm khuôn
|
40%
|
39%
|
40%
|
|
Các đối thủ:
|
|
Canada 16%
|
Canada 13%
|
Hàn Quốc 12%
|
Nguồn: ProMexico, Ban thư ký kinh tế Mexico và Hiệp hội Nhựa Quốc gia Mexico (ANIPAC).
Năm 2008, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa thô của Mexico đạt 16 tỷ USD trong khi chỉ xuất khẩu khoảng 5 tỷ USD.
Bảng dưới đây cho biết số liệu nhập khẩu nguyên liêu nhựa thô của Mexico và thị phần của một số nước đối thủ theo mã MS.
|
Mã HS
|
Nhập khẩu theo loại SP
|
2007
|
2008
|
2009 (est.)
|
|
39
|
Nhựa
|
16,196
|
16,195
|
12,244
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 4%
|
Trung Quốc 5%
|
Trung Quốc 6%
|
|
3926
|
Sản phẩm khác bằng nhựa (bao gồm pô-li-me & nhựa thông)
|
3,204
|
3,027
|
2,206
|
| |
Các đối thủ:
|
66%
|
63%
|
61%
|
|
3923
|
Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng nhựa
|
2,493
|
2,184
|
1,552
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 4%
|
Trung Quốc 6%
|
Trung Quốc 6%
|
|
3901
|
Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh
|
1,741
|
1,858
|
1,313
|
| |
Các đối thủ:
|
Canada 5%
|
Canada 5%
|
Canada 8%
|
|
3902
|
Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh
|
1,198
|
1,396
|
812
|
| |
Các đối thủ:
|
Colombia 1%
|
Colombia 1%
|
Colombia 2%
|
|
3920
|
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng nhựa không xốp và chưa được gia cố
|
1,110
|
1,233
|
1,007
|
| |
Các đối thủ:
|
Nhật Bản 2%
|
Nhật Bản 5%
|
Nhật Bản 4%
|
|
3907
|
Polyaxetal, polyeste khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh
|
1,137
|
1,164
|
908
|
| |
Các đối thủ:
|
Hàn Quốc3%
|
Hàn Quốc7%
|
Hàn Quốc8%
|
|
3917
|
Các loại ống, ống dẫn, ống vòi và các phụ kiện dùng để ghép nối chúng, bằng nhựa
|
985
|
975
|
846
|
| |
Các đối thủ:
|
Đức 2%
|
Đức 2%
|
Spain 2%
|
|
3921
|
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác, bằng nhựa
|
830
|
779
|
625
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 6%
|
Trung Quốc 9%
|
Trung Quốc 14%
|
|
3919
|
Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng khác tự dính, làm bằng nhựa
|
829
|
753
|
635
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 4%
|
Trung Quốc 5%
|
Trung Quốc 6%
|
|
3903
|
Polyme từ styren, dạng nguyên sinh
|
694
|
729
|
558
|
| |
Các đối thủ:
|
Hàn Quốc25%
|
Hàn Quốc23%
|
Hàn Quốc22%
|
|
3904
|
Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh
|
306
|
380
|
358
|
| |
Các đối thủ:
|
Canada 6%
|
Canada 6%
|
Đức 3%
|
|
3906
|
Polyme acrylic, dạng nguyên sinh
|
347
|
363
|
329
|
| |
Các đối thủ:
|
Hàn Quốc7%
|
Hàn Quốc9%
|
Hàn Quốc13%
|
|
3908
|
Polyamit, dạng nguyên sinh
|
239
|
249
|
201
|
| |
Các đối thủ:
|
Đức 6%
|
Đức 6%
|
Đức 4%
|
|
3909
|
Nhựa amino, nhựa phenolic và polyuretan, dạng nguyên sinh
|
225
|
213
|
166
|
| |
Các đối thủ:
|
Đức 5%
|
Đức 6%
|
Đức 8%
|
|
3924
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng và các sản phẩm phục vụ vệ sinh khác, bằng nhựa
|
179
|
195
|
127
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 36%
|
Trung Quốc 37%
|
Trung Quốc 38%
|
|
3910
|
Silicon, dạng nguyên sinh
|
114
|
115
|
106
|
| |
Các đối thủ:
|
Nhật Bản 10%
|
Nhật Bản 11%
|
Nhật Bản 11%
|
|
3912
|
Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh
|
90
|
97
|
104
|
| |
Các đối thủ:
|
Đức 16%
|
Đức
|
Đức
|
|
3905
|
Polyme từ vinyl axetat hay từ các vinyl este khác, dạng nguyên sinh
|
87
|
92
|
91
|
| |
Các đối thủ:
|
Đức 7%
|
Đức 7%
|
Đức 6%
|
|
3911
|
Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaroninden, polyterpen, polysulfua, polysulfon và các sản phẩm
|
98
|
91
|
80
|
| |
Các đối thủ:
|
Đức 17%
|
Đức
|
Đức 9%
|
|
3925
|
Đồ vật bằng nhựa dùng trong xây lắp
|
74
|
80
|
58
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 12%
|
Trung Quốc 13%
|
Trung Quốc 14%
|
|
3913
|
Polyme tự nhiên và các polyme tự nhiên đã biến đổi
|
71
|
62
|
45
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 8%
|
Trung Quốc 14%
|
Trung Quốc 22%
|
|
3916
|
Plastic dạng sợi monofilamen
|
59
|
54
|
36
|
| |
Các đối thủ:
|
Đức 16%
|
Đức
|
Đức 9%
|
|
3918
|
Tấm trải sàn bằng plastic
|
35
|
46
|
27
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 21%
|
Trung Quốc 16%
|
Trung Quốc 20%
|
|
3922
|
Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic
|
19
|
20
|
17
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 38%
|
Trung Quốc 35%
|
Trung Quốc 29%
|
|
3915
|
Phế liệu, phế thải và mẩu vụn của plastic
|
10
|
16
|
14
|
| |
Các đối thủ:
|
Brazil 5%
|
Brazil 3%
|
Brazil 2%
|
|
3914
|
Chất trao đổi ion làm từ các polyme
|
9
|
12
|
11
|
| |
Các đối thủ:
|
Trung Quốc 13%
|
Trung Quốc 19%
|
Pháp 18%
|
Nguồn: ProMexico, Ban thư ký kinh tế Mexico và Hiệp hội Nhựa Quốc gia Mexico (ANIPAC). |