Language: English
Hà Lan - Thị trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam & một số lưu khi kinh doanh - Phần 1 In
Thứ ba, 12 Tháng 7 2016 13:40
VIETRADE - Hà Lan là một nước nhỏ ở Tây Âu và giáp biên giới với Đức về phía Đông, Bỉ về phía Nam và Biển Bắc về phía Tây Bắc. Các thành phố lớn nhất và quan trọng nhất, hay còn gọi là chùm đô thị lớn Randstad, ở Hà Lan gồm Amsterdam, La Hay (The Hague), Rotterdam và Utrecht. Amsterdam là thủ đô của Hà Lan, trong khi La Hay lại là nơi đặt các cơ quan Chính phủ và Quốc hội của quốc gia Tây Âu này. Cái tên Hà Lan có nghĩa là “nước trũng”, do đặc trưng là vùng đất thấp và địa hình bằng phẳng, chỉ một nửa vùng lãnh thổ của nước này cao hơn mực nước biển 1 mét.

Tình hình kinh tế vĩ mô và xu hướng

Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng do chi tiêu trong nước tăng. Tuy nhiên, do sự bất ổn liên quan tới việc Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (hay còn gọi là Brexit) nên Cục Phân tích Chính sách Kinh tế Hà Lan (CPB) đã điều chỉnh giảm mức tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn, từ 1,8% xuống 1,7% trong năm 2016 và từ 2,1% xuống 1,6% trong năm 2017.

 

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, một thành phần thiết yếu trong nền kinh tế rất mở của Hà Lan, đã tăng 5,3% năm 2015, kể cả khi sản lượng và xuất khẩu khí đốt tự nhiên đã bị hạn chế để giảm bớt những rối loạn địa chấn tại các mỏ khí đốt chính. Theo dự báo của CPB, kim ngạch xuất khẩu của Hà Lan sẽ tiếp tục tăng 5,1% năm 2016 và 4,5% năm 2017.

 

Sức mua đã bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự suy giảm kinh tế và các biện pháp thắt lưng buộc bụng của chính phủ, song lại hồi phục nhờ sự tăng trưởng tích cực trong năm 2014, ở mức 1,4% và được củng cố trong năm 2015, ở mức 1%. Năm 2016 cũng là năm đầu tiên kể từ 10 năm trở lại đây ngân sách quốc gia của Hà Lan không kèm theo bất kỳ biện pháp thắt lưng buộc bụng nào, đã tạo đà cho sức mua tăng 2,6%. CPB dự đoán sự gia tăng sức mua sẽ tăng nhẹ ở mức 0,2% trong năm 2017.

 

Tỷ lệ thất nghiệp tăng đều kể từ năm 2011 (4,4%) và dường như đạt đỉnh điểm vào năm 2014 (7,4%), do đó dự báo tỷ lệ này sẽ giảm với tốc độ chậm (6,2%) trong cả hai năm 2016 và năm 2017. Tỷ lệ lạm phát hàng năm dao động từ 2,5-3% năm 2013, nhưng Hà Lan cũng đã trải qua những sức ép giảm phát trong khu vực sử dụng đồng tiền chung euro và lạm phát 0,2% năm 2015. Ước tính, tỷ lệ lạm phát năm 2016 ​​sẽ là 0, bất chấp chính sách nới lỏng định lượng hiện tại của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và sẽ chỉ tăng lên 0,5% trong năm 2017 do giá năng lượng và nguyên liệu thô được dự báo sẽ tăng.

 

Dữ liệu chính của nền kinh tế Hà Lan

Tăng trưởng kinh tế %

1,0

2,0

1,7

1,6

Lạm phát (HICP) %

0,3

0,2

0,0

0,5

Thất nghiệp %

7,4

6,9

6,2

6,2

GDP (tỷ đô la)

848,4

868,6

884,2

902,8

GDP (tỷ Euro)

662,8

678,6

690,8

705,3

Nguồn: Cơ quan Thống kê Hà Lan (CBS), Cục Phân tích Chính sách Kinh tế Hà Lan (CPB)/ Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat)


Các nhà nhập khẩu Hà Lan đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phân phối hàng hoá trên khắp châu Âu

Cảng Rotterdam là cảng lớn nhất ở châu Âu và là cảng lớn thứ 6 trên thế giới. Người Hà Lan là những thương nhân xuất sắc và nhiều mặt hàng nông sản nhập khẩu được tái xuất khẩu trực tiếp hoặc sau khi tăng thêm giá trị. Năm 2015, mặt hàng nông sản nhập khẩu của Hà Lan đạt 54,5 tỷ đô la. Những năm gần đây quan hệ thương mại Việt Nam - Hà Lan không ngừng phát triển, kim ngạch thương mại song phương khá lớn và tăng đều hàng năm, trong đó Việt Nam luôn xuất siêu sang Hà Lan. Hà Lan, hiện là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam tại châu Âu (sau Đức, Anh và Pháp).

 

Các mặt hàng xuất khẩu chính sang Hà Lan là điện thoại, giày dép, may mặc, hạt điều, hạt tiêu, cà phê, hải sản, hàng rau quả, đồ gỗ và các sản phẩm gỗ chế biến. Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Hà Lan là sữa và các sản phẩm sữa, tân dược và nguyên phụ liệu dược phẩm, sắt thép các loại, chất dẻo nguyên liệu, thức ăn gia súc, nguyên liệu, hoá chất, chất dẻo các loại.

 

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hà Lan trong 7 tháng đầu năm 2016 đạt kim ngạch 3,27 tỷ USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm 2015.

 

Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam sang Hà Lan 7 tháng đầu năm 2016

Đơn vị: USD

Mặt hàng

T7/2016

7T/2016

+/- (%) 7T/2016

so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

509.024.677

3.275.651.150

+26,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

118.123.440

889.882.322

+56,2

Điện thoại các loại và linh kiện

105.325.779

623.349.673

+38,6

Giày dép các loại

63.360.176

339.455.889

+8,6

Hàng dệt, may

52.135.618

303.966.327

+6,6

Hạt điều

38.704.643

200.229.002

+20,2

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

20.078.069

168.659.230

+51,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

25.505.037

153.368.447

+30,3

Hàng thủy sản

21.201.860

106.653.333

+8,4

Nguồn: Tổng cục hải quan


Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và thủy-hải sản

(Đơn vị: USD)

Mã HS

Mô tả sản phẩm

2013

2014

2015

Tổng cộng

31.292.313.220

32.802.935.533

28.732.150.221

020130

Thịt của các động vật giống bò

780.633.638

865.472.982

893.489.362

080212

Hạnh nhân

155.086.726

191.365.686

205.533.151

210690

Các chế phẩm thực phẩm

986.946.198

1.053.499.391

843.638.902

080251

Hồ Trăn

89.043.051

101.341.594

112.505.121

200893

Nam việt quất

72.249.732

88.576.380

88.819.010

060420

Cành lá (Foliage Branches)

210.821.397

217.753.134

200.462.218

071420

Khoai lang

33.483.037

52.016.448

58.867.191

080290

Quả hạch

82.229.769

71.279.868

83.542.294

200290

Sốt cà chua đậm đặc

109.238.433

128.627.134

122.555.816

080232

Quả óc chó

50.462.687

64.759.909

80.282.330

220290

Đồ uống không cồn

333.980.683

329.713.188

191.390.170

080540

Bưởi

173.739.719

152.582.105

151.984.248

350790

Men enzyme

299.433.376

328.148.130

317.936.592

200981

Nước ép nam việt quất

38.539.241

36.994.325

33.444.522

180690

Các chế phẩm ca cao

609.251.675

760.587.368

649.512.866

200899

Trái cây và các bộ phận thực vật ăn được

182.411.581

205.083.245

197.085.638

Nguồn: Atlas Thương mại thế giới (WTA)


Kim ngạch nhập khẩu hải sản của Hà Lan – theo nhóm sản phẩm

(Đơn vị: USD)

Mã HS

Mô tả sản phẩm

2013

2014

2015

Thủy & hải sản

3.067.412.443

3.560.067.276

2.969.040.049

030475

Cá minh thái Alaska phi lê

71.837.436

57.540.670

68.462.343

030729

40.009.451

71.418.732

80.836.812

030363

Cá tuyết

113.220.350

164.203.450

173.351.906

160411

Cá hồi

16.780.953

13.656.347

12.443.334

Khác

2.825.564.253

3.253.248.077

2.633.945.654

Nguồn: Atlas Thương mại thế giới (WTA)


Top 15 nhà cung cấp thực phẩm tiêu dùng và thủy sản ăn được

(Đơn vị: USD)

Quốc gia

2013

2014

2015

1

Đức

6.015.958.008

6.327.941.427

4.980.072.350

2

Bỉ

4.314.645.187

4.341.318.934

3.714.614.761

3

Brazil

1.974.293.425

1.955.205.979

1.747.126.797

4

Pháp

1.839.032.520

2.079.988.308

1.580.080.421

5

Tây Ban Nha

1.686.386.260

1.618.920.585

1.387.356.791

6

Hoa Kỳ

976.463.951

1.133.784.202

1.186.122.991

7

Anh

1.256.512.948

1.345.448.659

1.107.760.906

8

Nam Phi

1.104.959.645

1.052.533.659

973.123.012

9

Italy

1.019.710.441

1.087.227.910

872.732.158

10

Ba Lan

931.081.401

905.325.225

844.397.067

11

Chile

794.094.388

765.002.238

704.779.665

12

Ireland

498.555.904

603.064.347

584.271.138

13

Thái Lan

469.575.060

539.906.912

544.162.324

14

Trung Quốc

563.332.466

550.298.174

532.325.480

15

Peru

421.288.963

478.291.356

529.355.289

Khác

7.426.422.653

8.018.677.618

7.443.869.071

Tổng cộng

31.292.313.220

32.802.935.533

28.732.150.221

Nguồn: Atlas Thương mại thế giới (WTA)


Kim ngạch nhập khẩu thủy - hải sản của Hà Lan

Quốc gia

2013

2014

2015

1

Iceland

341.676.861

375.051.712

358.892.903

2

Đức

314.231.193

301.350.315

260.628.352

3

Nga

189.511.208

257.373.305

233.925.162

4

Na Uy

170.249.469

212.122.589

204.752.072

5

Bỉ

230.629.694

263.281.309

174.999.384

6

Việt Nam

116.526.504

133.411.437

141.486.926

7

Mỹ

103.553.338

121.436.945

138.893.401

8

Thổ Nhĩ Kỳ

109.192.197

133.893.798

122.056.269

9

Ma rốc

131.445.502

137.362.655

116.520.613

10

Ấn Độ

49.277.316

109.710.370

115.242.464

11

Trung Quốc

134.184.923

149.937.726

105.944.523

12

Ecuador

116.370.922

134.164.125

95.542.737

13

Anh

129.176.782

119.137.014

87.596.935

14

Bangladesh

72.895.244

84.024.841

82.417.677

15

Quần đảo Faroe

75.760.582

86.465.040

76.917.848

 

Khác

782.730.708

941.344.095

 

Tổng cộng

3.067.412.443

3.560.067.276

Nguồn: Atlas Thương mại thế giới (WTA)


Tin liên quan:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox