|
VIETRADE - Ấn Độ là một quốc gia có lịch sử phát triển từ rất lâu đời với nền văn minh sông Hằng nổi tiếng thế giới. Nằm trong khu vực Nam Á, Ấn Độ được coi là nền kinh tế lớn nhất chiếm đến 79% GDP của cả khu vực. Sau khi giành được độc lập năm 1947, Ấn Độ xây dựng nền kinh tế tự lực, tự cường trên cơ sở kế hoạch hóa.
Cuối những năm 1980, Ấn Độ lâm vào khủng hoảng kinh tế. Từ năm 1991, nước này tiến hành cải cách kinh tế toàn diện và sâu rộng theo hướng tự do hóa và mở cửa, tích cực hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, trong đó chú trọng cải cách cơ cấu, nâng cao hiệu quả của hệ thống tài chính, ngân hàng, nâng cấp cơ sở hạ tầng và tăng đầu tư vào những khu vực có khả năng tạo nhiều việc làm, phi đầu tư hóa các cơ sở hoạt động kém hiệu quả.
Bắt đầu từ những năm 90, Ấn Độ thực hiện chính sách “hướng Đông” với mục đích là để hội nhập kinh tế và hợp tác chính trị với Đông Nam Á, kết quả của cách tiếp cận thực tế hơn trong quan hệ đối ngoại. Chính sách này đang mang lại những kết quả đáng khích lệ trong việc cải thiện và tăng cường quan hệ giữa Ấn Độ với ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng. Ấn Độ là một đối tác được các quốc gia ASEAN lựa chọn để thiết lập khu vực thương mại tự do từ năm 2003 và Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ (AITIG) được ký kết. Ấn Độ hiện đang có mức thuế suất trung bình ở mức cao trên thế giới nên việc Ấn Độ cắt giảm thuế theo cam kết sẽ tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu của các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam nhờ sự chênh lệch giữa thuế ưu đãi và thuế thông thường.
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ trong một thập kỷ vừa qua là khoảng trên 6%/năm. Năm 2008-2009, GDP tăng 6,7%, dự kiến năm 2009-2010 tăng 6,5-7%.
Bảng 1: Một số chỉ số kinh tế của Ấn Độ
|
Các chỉ số
|
Đơn vị tính
|
2003 -2004
|
2004-2005
|
2005-2006
|
2006-2007
|
2007-2008
|
2008-2009
|
|
Mức tăng GDP
Tỷ lệ tiết kiệm
|
%
%
|
8,5
29,8
|
7,5
31,7
|
9,5
34,2
|
9,7
35,7
|
9,0
37,7
|
6,7
-
|
|
Sản xuất
- Lương thực
- Chỉ số Công nghiệp
- Phát điện
|
Triệu tấn
%
%
|
213,2
7,0
5,1
|
198,4
8,4
5,1
|
208,6
8,2
5,2
|
217,3
11,6
7,3
|
230,8
8,5
6,3
|
229,9
2,6
2,7
|
|
Giá cả
- Lạm phát (WPI)
- Lạm phát (CPI)
|
%
%
|
5,5
3,9
|
6,5
3,8
|
4,4
4,4
|
5,4
6,7
|
4,7
6,2
|
8,4
9,1
|
|
Ngoại thương
- Xuất khẩu
- Nhập khẩu
- Dự trữ ngoại tệ
|
%
%
Tỷ $
|
21,1
27,3
113,0
|
30,8
42,7
141,5
|
23,4
33,8
151,6
|
22,6
24,5
199,2
|
28,9
35,4
309,7
|
3,6
14,4
252,0
|
Nguồn: Bộ Tài chính Ấn Độ
Khác với Trung Quốc, tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ không lệ thuộc quá lớn vào công nghiệp cũng như xuất khẩu mà phụ thuộc phần quan trọng vào lĩnh vực dịch vụ. Lĩnh vực này chiếm trên 50% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và đang tăng 15-20% hàng năm.
Ấn Độ rất chú trọng tới phát triển công nghệ thông tin và công nghệ sinh học. Năm 2005-2006, nước này xuất khẩu 31,4 tỷ USD phần mềm tin học, năm 2006-2007 xuất khẩu 40 tỷ USD và năm 2008-2009 xuất khẩu 46,3 tỷ USD, trở thành một trong những trung tâm của thế giới về dịch vụ công nghệ thông tin.
Nhờ những lợi thế này, Ấn Độ đang trở thành quốc gia thu hút sự chú ý của giới kinh doanh toàn cầu.
Về hoạt động ngoại thương, trong năm tài chính 2009-2010, Ấn Độ xuất khẩu 176,574 tỷ USD, giảm 4,7% so với mức 185,295 tỷ USD cùng kỳ năm trước và nhập khẩu 278,681 tỷ USD, giảm 8,2% so với mức 303.696 tỷ USD cùng kỳ năm 2007-2008. Thâm hụt thương mại là 102,106 tỷ USD so với mức 118,401 tỷ USD năm 2008-2009.
Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Ấn Độ
Đơn vị: Triệu USD
Các chỉ số
|
2004-05
|
2005-06
|
2006-07
|
2007-08
|
2008-09
|
2009-10
|
|
Xuất khẩu
|
83.536
|
103.090
|
126.414
|
163.132
|
185.295
|
176.574
|
|
Nhập khẩu
|
111.517
|
149.166
|
185.735
|
251.654
|
303.696
|
278.681
|
|
Tổng kim ngạch
|
195.053
|
252.257
|
312.149
|
414.786
|
488.992
|
455.255
|
|
Cán cân thương mại
|
-27.981
|
-46.075
|
-59.321
|
-88.522
|
-118.401
|
-102.106
|
Nguồn: Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ
Mặc dù xuất khẩu hàng hóa của Ấn Độ chiếm tỷ trọng không lớn trong GDP (biến động khoảng 20-28%) nhưng trong những năm gần đây tăng trưởng xuất khẩu của Ấn Độ tương đối ổn định, đạt mức trung bình 10%/năm.
Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Ấn Độ
Đơn vị: tỷ USD
|
Mặt hàng
|
2004-05
|
2005-06
|
2006-07
|
2007-08
|
2008-09
|
|
Sản phẩm xăng dầu
|
24,4
|
25,5
|
26,9
|
25,2
|
28,4
|
|
Trang sức, đá quý
|
18,3
|
18,6
|
16,9
|
18,5
|
19,7
|
|
Máy móc, thiết bị
|
8,9
|
7,8
|
6,9
|
9,2
|
9,1
|
|
Dược phẩm
|
6,5
|
6,9
|
7,3
|
7,3
|
7,6
|
|
Sợi cotton
|
6,9
|
7,1
|
8,1
|
7,0
|
7,5
|
|
Sản phẩm kim loại
|
7,3
|
7,4
|
6,3
|
6,4
|
7,1
|
|
Thiết bị vận tải
|
6,8
|
7.0
|
7,1
|
6,4
|
7,0
|
|
Sản phẩm sắt thép
|
4,9
|
4,7
|
6,4
|
4,9
|
5,8
|
|
Dệt may
|
4,1
|
4,0
|
4,5
|
4,3
|
4,7
|
Nguồn: Eximbank India
Bên cạnh các thị trường trọng yếu như Mỹ, Châu Âu, Trung Đông, Trung Quốc, chiến lược dài hạn xuất khẩu hàng hóa Ấn Độ cũng đang tập trung vào các thị trường mới như các nước Đông Á, châu Mỹ La tinh, châu Phi,...
Bảng 4: Thị trường xuất khẩu trọng yếu của Ấn Độ
Đơn vị: tỷ USD
|
Nước
|
2004-05
|
2005-06
|
2006-07
|
2007-08
|
2008-09
|
|
Hoa Kỳ
|
18,1
|
18,9
|
19,5
|
20
|
20,7
|
|
UAE
|
14,2
|
14,5
|
15,0
|
14,3
|
15,6
|
|
Trung Quốc
|
8,2
|
9,0
|
9,3
|
10,0
|
10,8
|
|
Singapore
|
7,0
|
6,8
|
7,1
|
7,0
|
7,4
|
|
Anh
|
6,1
|
6,7
|
6,6
|
6,5
|
6,7
|
|
Hồng Kông
|
4,9
|
5,8
|
5,6
|
5,4
|
6,3
|
|
Hà Lan
|
3,9
|
4,2
|
4,7
|
4,3
|
5,2
|
|
Đức
|
3,8
|
3,9
|
4,6
|
4,6
|
5,1
|
|
Bỉ
|
2,8
|
3,5
|
3.7
|
3,2
|
4,2
|
Nguồn: Eximbank India |