Language: English
Xu hướng Thương mại của Nhật Bản - Phần 1 In
Thứ tư, 25 Tháng 5 2011 16:03
Tom_XKVIETRADE - Năm 2008 xuất khẩu của Nhật Bản đã tăng 7 năm liên tục và đạt ở mức cao 775,9 Tỷ US$, . Tuy thế, năm 2009 xuất khẩu của nước này lại giảm mạnh xuống còn 580,9 tỷ US$ ( giảm 25,1% so với năm trước), phản ánh tác động từ suy thoái kinh tế tiếp theo sự khủng hoảng kinh tế và tài chính toàn cầu.

 

Tương tự , năm 2008 nhập khẩu của Nhật Bản tăng 6 năm liên tục và đạt ở mức cao 756,1 tỷ US$ nhưng giảm mạnh còn 551 tỷ US$ vào năm 2009 (giảm 27,1% so với năm trước), nguyên nhân do sự giảm giá nguyên liệu sau sự tăng cao cảu năm trước và sự suy thoái kinh tế ở Nhật Bản.

 

Điều này dẫn đến thặng dư thương mại của Nhật Bản tăng lên đáng kể ( 50,9%), từ 19,8 tỷ US$ năm 2008 lên 29,9 tỷ US$ năm 2009.

 

Bảng 1 : Thay đổi trong Xuất Nhập khẩu của Nhật Bản ( US$)

Năm

Xuất khẩu

(US$)

Nhập khẩu

(US$)

Thay đổi theo năm

 

Cán cân thương mại

(US$)

Thay đổi theo năm

(%)

Xuất khẩu

(%)

Nhập khẩu

(%)

2000

480,7

381,1

-

-

99,6

-

2001

405,2

351,1

-15,7%

-7,9%

54,1

-45,7%

2002

415,9

336,8

2,6%

-4,1%

79,0

46,2%

2003

469,9

381,5

13,0%

13,3%

88,3

11,8%

2004

565,0

454,7

20,3%

19,2%

110,4

24,9%

2005

598,2

518,6

5,9%

14,2%

79,6

-27,9%

2006

647,3

579,3

8,2%

11,7%

68,0

-14,6%

2007

712,7

621,1

10,1

7,2%

91,7

34,8%

2008

775,9

756,1

8,9%

21,7%

19,8

-78,4%

2009

580,9

551,0

-25,1%

-27,1%

29,9

50,9%

(Nguồn:  Tổng hợp dựa trên số liệu thống kê  “Thương mại quốc tế của Nhật Bản” trên Website của JETRO - Cục XTTM Nhật Bản tháng 4/2010)

 

1. Xu hướng xuất nhập khẩu của Nhật Bản theo khu vực

Xuất khẩu

Nhìn vào số liệu xuất khẩu của Nhật Bản theo khu vực cho thấy XK sang khu vực Đông Á bao gồm Trung Quốc, Asia NIEs - Các nước công nghiệp mới ở Châu Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore) và các nước ASEAN chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 của Nhật Bản, tiếp đó là Bắc Mỹ (tỷ trọng17%) và Châu Âu (14%).

 

Xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu đều giảm mạnh vào khoảng hơn 30% so với năm trước. Xuất khẩu sang Mỹ, tâm điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính toàn cầu, đạt 93,8 tỷ US$ ( giảm 31,2% so với năm trước), trong khi xuất khẩu sang EU đạt 72,4 tỷ US$ (giảm 33,8% so với năm trước). Khi khi xuất khẩu sang các nước và khu vực Đông Á giảm 20% so với năm trước thì xuất khẩu sang Trung Quốc chỉ giảm 11,6% còn 109,7 tỷ US$. Vốn là nơi cung cấp các mặt hàng thành phẩm cho Mỹ và Châu Âu, Trung Quốc cũng không tránh khỏi tác động của suy thoái toàn cầu. Nhập khẩu nguyên vật liệu và phụ tùng từ Nhật Bản của Trung Quốc giảm sút do việc xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu bị giảm. Tuy nhiên, sự gia tăng nhu cầu nội địa của Trung Quốc giúp hạn chế giảm sút tổng nhập khẩu của nước này từ Nhật Bản.

 

Nhập khẩu

Nhìn vào số liệu nhập khẩu theo nước và khu vực nhập khẩu thì khu vực Đông Á bao gồm Trung Quốc, Asia NIEs - Các nước công nghiệp mới ở Châu Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore) và các nước ASEAN chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 40% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2009 của Nhật Bản, tiếp đó là Trung Đông  (tỷ trọng 16,8%) , Bắc Mỹ ( 12,4%) và Châu Âu (12,3%).

 

Tổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản giảm 27,1% so với năm trước, nhưng tổng nhập khẩu từ Trung Quốc, nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ trọng 22,2% trong tổng nhập khẩu của Nhật Bản, chỉ giảm 13,9%. Trong khi đó nhập khẩu từ 4 nước chủ yếu của ASEAN ( Thái Lan, Malaysia, Philippines và Indonexia, chiếm tỷ trọng tổng cộng là 11%) giảm mạnh hơn, 27,9%, đó là do kim ngạch dầu thô bị giảm sút. Tổng nhập khẩu từ Trung Đông giảm thậm chí còn mạnh hơn nhiều do nhập khẩu dầu thô bị giảm về giá trị, giá mặt hàng này tăng đột biến vào năm 2008, nhưng năm 2009 giảm tới 43,9%. Tổng nhập khẩu của Nhật Bản từ Mỹ và Châu Âu giảm lần lượt 24,1% và 14,4% .


Bảng 2: Thương mại quốc tế của Nhật Bản theo khu vực ( US$)

 

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2007

(Triệu US$)

2008

(Triệu US$)

2009

(Triệu US$)

Thay đổi theo năm

(%)

Tỷ trọng

(%)

2007

(Triệu US$)

2008

(Triệu US$)

2009

(Triệu US$)

Thay đổi theo năm

(%)

Tỷ trọng

(%)

Tổng toàn cầu

712,735

775,918

580,911

-25,1%

100,0%

621,084

756,068

550,981

-27,1%

100,0%

Bắc Mỹ

153,093

146,891

101,519

-30,9%

17,5%

80,857

89,780

68,133

-24,1%

12.4%

U.S.A

143,383

136,200

93,771

-31,2%

16,1%

70,836

77,018

58,963

-23,4%

10,7%

Châu Âu

112,492

118,411

81,467

-31,2%

14,0%

72,510

79,053

67,648

-14,4%

12,3%

EU27 *1

105,270

109,383

72,380

-33,8%

12,5%

65,009

69,915

59,085

-15,5%

10,7%

Đông Á

327,727

363,134

298,647

-17,8%

51,4%

253,976

286,898

230,801

-19,6%

41,9%

Asia NIEs  *2

159,581

171,106

136,291

-20,3%

23,5%

55,541

60,259

47,525

-21,%1

8,6%

ASEAN 4 *3

59,085

67,993

52,689

-22,5%

9,1%

70,791

84,302

60,760

-27,9%

11,0%

Trung Quốc

109,060

124,035

109,666

-11,6%

18,9%

127,644

142,337

122,516

-13,9%

22,2%

Đài Loan

44,780

45,708

36,446

-20,3%

6,3%

19,809

21,637

18,333

-15,3%

3,3%

Hàn Quốc

54,119

58,985

47,275

-19,9%

8,1%

27,252

29,248

21,987

-24,8%

4,0%

Châu Đại Dương

17,891

21,069

15,130

-28,2%

2,6%

35,529

51,658

37,858

-26,7%

6,9%

Trung & Nam Mỹ

35,063

40,684

32,997

-18,9%

5,7%

24,117

27,448

19,623

-28,5%

3,6%

Nga và các nước S.N.G

12,482

19,139

4,135

-78,4%

0,7%

11,514

14,743

9,654

-34,5%

1,8%

Trung Đông

26,184

33,722

21,661

-35,8%

3,7%

113,824

165,445

92,828

-43,9%

16,8%

Châu Phi

11,602

13,344

9,499

-28,8%

1,6%

14,770

20,768

9,098

-56,2%

1,7%

Chú thích *1: Đức, Pháp, Anh, Ý, Đan Mạch, Ireland, Hà Lan, Bỉ, Luxembourg, Tây ban Nha, Thổ Nhĩ Kỹ, Hy lạp, Úc, Thuỵ Điển, Ba Lan, Cộng Hòa Séc, Slovakia, Hungải, Esitonia, Latvia, Lithuania, Slovenia, Cyprus, Malta, Rumani, Bulgari

*2: Các nước công nghiệp mới ở Châu Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore)

*3: Thái Lan, Malaysia, Philippines và Indonexia

(Nguồn:  Tổng hợp dựa trên số liệu thống kê  “Thương mại quốc tế của Nhật Bản theo khu vực” trên Website của JETRO - Cục XTTM Nhật Bản tháng 4/2010)



Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox