VIETRADE - Năm 2008 xuất khẩu của Nhật Bản đã tăng 7 năm liên tục và đạt ở mức cao 775,9 Tỷ US$, . Tuy thế, năm 2009 xuất khẩu của nước này lại giảm mạnh xuống còn 580,9 tỷ US$ ( giảm 25,1% so với năm trước), phản ánh tác động từ suy thoái kinh tế tiếp theo sự khủng hoảng kinh tế và tài chính toàn cầu.
Tương tự , năm 2008 nhập khẩu của Nhật Bản tăng 6 năm liên tục và đạt ở mức cao 756,1 tỷ US$ nhưng giảm mạnh còn 551 tỷ US$ vào năm 2009 (giảm 27,1% so với năm trước), nguyên nhân do sự giảm giá nguyên liệu sau sự tăng cao cảu năm trước và sự suy thoái kinh tế ở Nhật Bản.
Điều này dẫn đến thặng dư thương mại của Nhật Bản tăng lên đáng kể ( 50,9%), từ 19,8 tỷ US$ năm 2008 lên 29,9 tỷ US$ năm 2009.
Bảng 1 : Thay đổi trong Xuất Nhập khẩu của Nhật Bản ( US$)
|
Năm
|
Xuất khẩu
(US$)
|
Nhập khẩu
(US$)
|
Thay đổi theo năm
|
Cán cân thương mại
(US$)
|
Thay đổi theo năm
(%)
|
|
Xuất khẩu
(%)
|
Nhập khẩu
(%)
|
|
2000
|
480,7
|
381,1
|
-
|
-
|
99,6
|
-
|
|
2001
|
405,2
|
351,1
|
-15,7%
|
-7,9%
|
54,1
|
-45,7%
|
|
2002
|
415,9
|
336,8
|
2,6%
|
-4,1%
|
79,0
|
46,2%
|
|
2003
|
469,9
|
381,5
|
13,0%
|
13,3%
|
88,3
|
11,8%
|
|
2004
|
565,0
|
454,7
|
20,3%
|
19,2%
|
110,4
|
24,9%
|
|
2005
|
598,2
|
518,6
|
5,9%
|
14,2%
|
79,6
|
-27,9%
|
|
2006
|
647,3
|
579,3
|
8,2%
|
11,7%
|
68,0
|
-14,6%
|
|
2007
|
712,7
|
621,1
|
10,1
|
7,2%
|
91,7
|
34,8%
|
|
2008
|
775,9
|
756,1
|
8,9%
|
21,7%
|
19,8
|
-78,4%
|
|
2009
|
580,9
|
551,0
|
-25,1%
|
-27,1%
|
29,9
|
50,9%
|
(Nguồn: Tổng hợp dựa trên số liệu thống kê “Thương mại quốc tế của Nhật Bản” trên Website của JETRO - Cục XTTM Nhật Bản tháng 4/2010)
1. Xu hướng xuất nhập khẩu của Nhật Bản theo khu vực
Xuất khẩu
Nhìn vào số liệu xuất khẩu của Nhật Bản theo khu vực cho thấy XK sang khu vực Đông Á bao gồm Trung Quốc, Asia NIEs - Các nước công nghiệp mới ở Châu Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore) và các nước ASEAN chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 của Nhật Bản, tiếp đó là Bắc Mỹ (tỷ trọng17%) và Châu Âu (14%).
Xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu đều giảm mạnh vào khoảng hơn 30% so với năm trước. Xuất khẩu sang Mỹ, tâm điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính toàn cầu, đạt 93,8 tỷ US$ ( giảm 31,2% so với năm trước), trong khi xuất khẩu sang EU đạt 72,4 tỷ US$ (giảm 33,8% so với năm trước). Khi khi xuất khẩu sang các nước và khu vực Đông Á giảm 20% so với năm trước thì xuất khẩu sang Trung Quốc chỉ giảm 11,6% còn 109,7 tỷ US$. Vốn là nơi cung cấp các mặt hàng thành phẩm cho Mỹ và Châu Âu, Trung Quốc cũng không tránh khỏi tác động của suy thoái toàn cầu. Nhập khẩu nguyên vật liệu và phụ tùng từ Nhật Bản của Trung Quốc giảm sút do việc xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu bị giảm. Tuy nhiên, sự gia tăng nhu cầu nội địa của Trung Quốc giúp hạn chế giảm sút tổng nhập khẩu của nước này từ Nhật Bản.
Nhập khẩu
Nhìn vào số liệu nhập khẩu theo nước và khu vực nhập khẩu thì khu vực Đông Á bao gồm Trung Quốc, Asia NIEs - Các nước công nghiệp mới ở Châu Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore) và các nước ASEAN chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 40% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2009 của Nhật Bản, tiếp đó là Trung Đông (tỷ trọng 16,8%) , Bắc Mỹ ( 12,4%) và Châu Âu (12,3%).
Tổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản giảm 27,1% so với năm trước, nhưng tổng nhập khẩu từ Trung Quốc, nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ trọng 22,2% trong tổng nhập khẩu của Nhật Bản, chỉ giảm 13,9%. Trong khi đó nhập khẩu từ 4 nước chủ yếu của ASEAN ( Thái Lan, Malaysia, Philippines và Indonexia, chiếm tỷ trọng tổng cộng là 11%) giảm mạnh hơn, 27,9%, đó là do kim ngạch dầu thô bị giảm sút. Tổng nhập khẩu từ Trung Đông giảm thậm chí còn mạnh hơn nhiều do nhập khẩu dầu thô bị giảm về giá trị, giá mặt hàng này tăng đột biến vào năm 2008, nhưng năm 2009 giảm tới 43,9%. Tổng nhập khẩu của Nhật Bản từ Mỹ và Châu Âu giảm lần lượt 24,1% và 14,4% .
Bảng 2: Thương mại quốc tế của Nhật Bản theo khu vực ( US$)
|
|
Xuất khẩu
|
Nhập khẩu
|
|
2007
(Triệu US$)
|
2008
(Triệu US$)
|
2009
(Triệu US$)
|
Thay đổi theo năm
(%)
|
Tỷ trọng
(%)
|
2007
(Triệu US$)
|
2008
(Triệu US$)
|
2009
(Triệu US$)
|
Thay đổi theo năm
(%)
|
Tỷ trọng
(%)
|
|
Tổng toàn cầu
|
712,735
|
775,918
|
580,911
|
-25,1%
|
100,0%
|
621,084
|
756,068
|
550,981
|
-27,1%
|
100,0%
|
|
Bắc Mỹ
|
153,093
|
146,891
|
101,519
|
-30,9%
|
17,5%
|
80,857
|
89,780
|
68,133
|
-24,1%
|
12.4%
|
|
U.S.A
|
143,383
|
136,200
|
93,771
|
-31,2%
|
16,1%
|
70,836
|
77,018
|
58,963
|
-23,4%
|
10,7%
|
|
Châu Âu
|
112,492
|
118,411
|
81,467
|
-31,2%
|
14,0%
|
72,510
|
79,053
|
67,648
|
-14,4%
|
12,3%
|
|
EU27 *1
|
105,270
|
109,383
|
72,380
|
-33,8%
|
12,5%
|
65,009
|
69,915
|
59,085
|
-15,5%
|
10,7%
|
|
Đông Á
|
327,727
|
363,134
|
298,647
|
-17,8%
|
51,4%
|
253,976
|
286,898
|
230,801
|
-19,6%
|
41,9%
|
|
Asia NIEs *2
|
159,581
|
171,106
|
136,291
|
-20,3%
|
23,5%
|
55,541
|
60,259
|
47,525
|
-21,%1
|
8,6%
|
|
ASEAN 4 *3
|
59,085
|
67,993
|
52,689
|
-22,5%
|
9,1%
|
70,791
|
84,302
|
60,760
|
-27,9%
|
11,0%
|
|
Trung Quốc
|
109,060
|
124,035
|
109,666
|
-11,6%
|
18,9%
|
127,644
|
142,337
|
122,516
|
-13,9%
|
22,2%
|
|
Đài Loan
|
44,780
|
45,708
|
36,446
|
-20,3%
|
6,3%
|
19,809
|
21,637
|
18,333
|
-15,3%
|
3,3%
|
|
Hàn Quốc
|
54,119
|
58,985
|
47,275
|
-19,9%
|
8,1%
|
27,252
|
29,248
|
21,987
|
-24,8%
|
4,0%
|
|
Châu Đại Dương
|
17,891
|
21,069
|
15,130
|
-28,2%
|
2,6%
|
35,529
|
51,658
|
37,858
|
-26,7%
|
6,9%
|
|
Trung & Nam Mỹ
|
35,063
|
40,684
|
32,997
|
-18,9%
|
5,7%
|
24,117
|
27,448
|
19,623
|
-28,5%
|
3,6%
|
|
Nga và các nước S.N.G
|
12,482
|
19,139
|
4,135
|
-78,4%
|
0,7%
|
11,514
|
14,743
|
9,654
|
-34,5%
|
1,8%
|
|
Trung Đông
|
26,184
|
33,722
|
21,661
|
-35,8%
|
3,7%
|
113,824
|
165,445
|
92,828
|
-43,9%
|
16,8%
|
|
Châu Phi
|
11,602
|
13,344
|
9,499
|
-28,8%
|
1,6%
|
14,770
|
20,768
|
9,098
|
-56,2%
|
1,7%
|
Chú thích *1: Đức, Pháp, Anh, Ý, Đan Mạch, Ireland, Hà Lan, Bỉ, Luxembourg, Tây ban Nha, Thổ Nhĩ Kỹ, Hy lạp, Úc, Thuỵ Điển, Ba Lan, Cộng Hòa Séc, Slovakia, Hungải, Esitonia, Latvia, Lithuania, Slovenia, Cyprus, Malta, Rumani, Bulgari
*2: Các nước công nghiệp mới ở Châu Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore)
*3: Thái Lan, Malaysia, Philippines và Indonexia
(Nguồn: Tổng hợp dựa trên số liệu thống kê “Thương mại quốc tế của Nhật Bản theo khu vực” trên Website của JETRO - Cục XTTM Nhật Bản tháng 4/2010) Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|