|
VIETRADE - Tiếp theo là những thông tin đánh giá về tình hình nhập khẩu hàng quần áo khoác ngoài của các nước EU và các cơ hội tại các thị trường này đối với các nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển và Việt Nam.
Tình hình nhập khẩu
Nhập khẩu quần áo vào EU tăng mạnh hơn so với mức tăng nhu cầu trên thị trường, trong khi sản xuất đang suy giảm. Như vậy các nhà nhập khẩu đang kinh doanh tại EU thành công hơn so với các nhà sản xuất trong nước.
+ Các nước EU có tỷ trọng nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở mức trên trung bình: Tất cả 5 nước nhập khẩu quần áo khoác ngoài lớn nhất EU, trừ Pháp, đều có tỷ trọng nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở mức trên trung bình. Về trị giá, thị trường Đức chiếm ¼ tổng xuất khẩu của các nước đang phát triển sang EU. Với tỷ trọng lớn như vậy, thị trường Đức là thị trường không thể bỏ qua đối với các nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển. Với lý do này, Đan Mạch và Hà Lan cũng là những thị trường quan trọng.
- Các nước EU có tỷ trọng nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở mức dưới trung bình: Trong số các nước này, Pháp là thị trường có thể đem lại một số cơ hội cho các nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển. Pháp là nước nhập khẩu lớn thứ 3 EU nhưng tỷ trọng nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở mức dưới trung bình. Các nước khác có mức nhập khẩu thấp từ các nước đang phát triển là Hy Lạp, Áo, Bồ Đào Nha, Ba Lan và một số các nước ở phía đông. Các nước này sẽ đem lại thách thức đối với các nhà xuất khẩu từ các nước đang phát triển để có thể có cơ hội phát triển các thị trường này.
+/- Các nước thành viên mới của EU có tỷ trọng nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở mức dưới trung bình: Thị trường hàng quần áo khoác ngoài đối với các nước thành viên mới của EU là một bức tranh hỗn hợp. Các nước này đều có tỷ trọng nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở mức thấp (Slovakia đạt mức cao nhất). Ngoài Ba Lan, CH Séc và Slovakia, nhập khẩu của các nước khác từ các nước đang phát triển đều ở mức thấp. Tuy nhiên, có thể mức nhập khẩu của các nước này sẽ tăng trong tương lai khi các nước này đồng hóa hơn nữa trong khối EU.
+/- Sản phẩm – cơ hội và thách thức: Trong thời kỳ 2005-2009, nhập khẩu mặt hàng quần và quần soóc chiếm tỷ trọng lớn nhất (22%) trong tổng nhập khẩu hàng quần áo khoác ngoài của EU, tuy nhiên nhập khẩu hầu như không có sự thay đổi. Tuy nhiên, nhập khẩu quần và quần soóc nam giới tăng, trong khi hàng dành cho phụ nữ giảm. Nhập khẩu các nhóm sản phẩm khác có sự thay đổi trong thời kỳ trên như sau:
-
Nhập khẩu áo nịt len, áo đan len và áo chui đầu (chiếm 18% tổng nhập khẩu) tăng 12%, trong khi nhập khẩu áo phông (chiếm 15% tổng nhập khẩu) hầu như không thay đổi.
-
Nhập khẩu áo sơ mi và áo cánh nữ (chiếm 15% tổng nhập khẩu) đạt mức tăng 21%, đặc biệt là áo phụ nữ. Một phần 3 trong số đó là hàng dệt kim và đạt mức tăng nhanh hơn so với hàng không phải dệt kim.
-
Nhập khẩu áo khoác và áo choàng (chiếm 11% tổng nhập khẩu) tăng, đặc biệt là áo khoác phụ nữ. Aó khoác dệt kim chỉ chiếm 15% tổng nhập khẩu áo khoác các loại, nhưng đạt mức tăng nhanh hơn so với áo khoác không dệt kim.
-
Nhập khẩu bộ đầm dài và váy (chiếm 9% tổng nhập khẩu) tăng 45%. Hàng dệt kim chiếm 28% tổng nhập khẩu bộ đầm và váy các loại và đạt mức tăng nhanh hơn.
-
Nhập khẩu áo jacket và áo vest thụng (chiếm 5% tổng nhập khẩu), và bộ com-lê và bộ quần áo (chiếm 2% tổng nhập khẩu) đều giảm, đặc biệt là hàng áo phụ nữ và dệt kim.
Tái xuất khẩu
Hà Lan và Bỉ là những nước có kim ngạch nhập khẩu lớn. Trong khi Hà Lan nhập khẩu một phần để đáp ứng nhu cầu trong nước, nhưng Bỉ nhập khẩu một lượng quá mức nhu cầu của họ. Cả hai nước này đều tái xuất khẩu hàng quần áo sang Đức và Pháp. Do vậy, đây sẽ là cơ hội đối với các nhà xuất khẩu quần áo của Việt Nam khi mở rộng quan hệ với các thương nhân của hai nước này.
Italy, Đan Mạch, Bồ Đào Nha, Rumani, Bulgari and Lithuania đều xuất khẩu với số lượng nhiều hơn mức nhập khẩu của họ, trong khi Bỉ, Tây Ban Nha, Slovakia, Estonia và Latvia nhập khẩu và xuất khẩu ở mức tương đương nhau. Trường hợp của Italy, Tây Ban Nha và Rumani có thể giải thích do sản xuất trong nước cao, nhưng các nước còn lại đều do họ tái xuất khẩu.
Bảng dưới đây cung cấp những thông tin tổng quan đánh giá về các cơ hội trên các thị trường các nước thành viên EU. Chỉ số hấp dẫn của thị trường được đưa ra dựa vào sự phân tích thị trường và những số liệu thương mại.
So sánh nhu cầu, sản xuất và nhập khẩu hàng quần áo khoác ngoài của các nước EU từ các nước đang phát triển
Đơn vị tính: triệu euro
|
|
Nhu cầu
|
Sản xuất
|
Nhập khẩu
|
NK từ các nước đang phát triển
|
Tỷ trọng NK từ các nước đang phát triển so với tổng NK
|
Chỉ số hấp dẫn của thị trường
|
|
|
KN 2009
|
Tăng trưởng 2005-2009
|
KN 2009
|
Tăng trưởng 2005-2009
|
KN 2009
|
Tăng trưởng 2005-2009
|
KN 2009
|
Tăng trưởng 2005-2009
|
|
EU27
|
234.736
|
-0,4%
|
12.365
|
-3,5%
|
76.413
|
2,1%
|
41.647
|
5,5%
|
55%
|
|
|
Đức
|
45.778
|
-0,9%
|
280
|
-16,6%
|
16.134
|
1,9%
|
10.654
|
6,3%
|
66%
|
++
|
|
Anh
|
37.591
|
-2,1%
|
500
|
-13,5%
|
10.853
|
-1,7%
|
7.877
|
3,0%
|
73%
|
++
|
|
Pháp
|
31.609
|
-0,4%
|
560
|
-0,9%
|
10.353
|
1,3%
|
4.906
|
3,6%
|
47%
|
++
|
|
Italy
|
42.855
|
-1,0%
|
6.986
|
-2,2%
|
7.429
|
2,0%
|
4.637
|
6,0%
|
62%
|
+++
|
|
Tây Ban Nha
|
15.344
|
-4,0%
|
1.590
|
-3,7%
|
6.868
|
6,5%
|
4.253
|
12,0%
|
62%
|
+++
|
|
Hà Lan
|
9.980
|
3,0%
|
0
|
0,0%
|
4.407
|
2,7%
|
2.533
|
4,1%
|
57%
|
++
|
|
Bỉ
|
6.471
|
4,1%
|
7
|
-39,1%
|
4.556
|
0,7%
|
2.169
|
2,5%
|
48%
|
++
|
|
Đan Mạch
|
3.416
|
1,8%
|
100
|
-6,3%
|
1.936
|
0,6%
|
1.289
|
4,8%
|
67%
|
++
|
|
Thụy Điển
|
5.194
|
2,3%
|
0
|
0,0%
|
1.663
|
-0,1%
|
877
|
6,7%
|
53%
|
+
|
|
Ba Lan
|
5.052
|
5,1%
|
250
|
-4,5%
|
1.731
|
27,5%
|
408
|
14,1%
|
24%
|
++
|
|
Hy Lạp
|
7.083
|
3,3%
|
150
|
-6,9%
|
1.447
|
9,9%
|
359
|
16,6%
|
25%
|
++
|
|
Áo
|
6.103
|
1,1%
|
150
|
1,7%
|
2.619
|
0,3%
|
353
|
-4,4%
|
13%
|
+/-
|
|
Ireland
|
2.475
|
-0,4%
|
20
|
2,7%
|
1.110
|
0,3%
|
312
|
10,8%
|
28%
|
+
|
|
CH Séc
|
1.418
|
0,8%
|
13
|
27,0%
|
912
|
4,6%
|
253
|
18,6%
|
28%
|
++
|
|
Phần Lan
|
2.915
|
3,0%
|
23
|
-17,6%
|
776
|
2,2%
|
202
|
7,5%
|
26%
|
++
|
|
Slovakia
|
512
|
1,1%
|
8
|
-9,6%
|
540
|
29,7%
|
167
|
53,6%
|
31%
|
+++
|
|
Bồ Đào Nha
|
4.591
|
0,2%
|
530
|
-5,0%
|
1.021
|
2,8%
|
101
|
15,4%
|
10%
|
++
|
|
Rumani
|
1.668
|
10,4%
|
950
|
8,7%
|
380
|
11,6%
|
99
|
-4,7%
|
26%
|
+++
|
|
Slovenia
|
645
|
2,7%
|
9
|
-31,1%
|
294
|
10,7%
|
54
|
9,9%
|
18%
|
++
|
|
Hungary
|
1.014
|
0,1%
|
75
|
-12,8%
|
322
|
-7,5%
|
38
|
-18,5%
|
12%
|
+/-
|
|
Bulgaria
|
344
|
7,8%
|
105
|
-3,3%
|
223
|
-1,0%
|
29
|
-11,4%
|
13%
|
+
|
|
Lithuania
|
735
|
4,1%
|
17
|
-42,0%
|
160
|
11,6%
|
23
|
4,9%
|
14%
|
++
|
|
Cyprus
|
477
|
3,5%
|
0
|
0,0%
|
199
|
5,1%
|
15
|
0,0%
|
8%
|
+/-
|
|
Estonia
|
389
|
8,1%
|
22
|
-11,0%
|
111
|
5,4%
|
14
|
15,0%
|
13%
|
++
|
|
Latvia
|
509
|
14,7%
|
20
|
-9,6%
|
112
|
6,8%
|
13
|
0,0%
|
12%
|
+/-
|
|
Malta
|
104
|
-6,3%
|
0
|
0,0%
|
50
|
-8,1%
|
10
|
-6,3%
|
20%
|
-
|
|
Luxembourg
|
334
|
0,6%
|
0
|
0,0%
|
207
|
2,6%
|
1
|
-15,9%
|
<1,0%
|
+/-
|
Nguồn: Eurostat (2010), Verdict (2009), Trade estimates (2010)
Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|