Language: English
Thị trường giày dép Canada 6 tháng đầu năm 2011 In
Thứ năm, 24 Tháng 11 2011 06:14
VIETRADE - Theo Cơ quan Thống kê Canada, doanh số bán lẻ mặt hàng giày dép năm 2010 đạt 5,3 tỷ USD, mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây, trong đó 1/3 là giày dép nhập khẩu. Khoảng 54% giày dép được bán tại các cửa hàng giày dép, số còn lại được bán tại các cửa hàng hàng hóa nói chung và các nhà bán lẻ khác.

doanh_so_ban_le_giay_dep_canada_2010

Bảng 1 dưới đây cho thấy chi tiết doanh số bán lẻ giày dép theo chủng loại. Mặc dù các cửa hàng giày dép có doanh số thấp nhất nhưng lại có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tính trong 6 tháng đầu năm 2011, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2010. Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng về doanh thu của các nhà bán lẻ là 3,9%; của các cửa hàng kinh doanh hàng hóa nói chung là 4,6%; của các cửa hàng bán lẻ tạp phẩm là 0%.

 

Bảng 1 – Doanh số bán lẻ giày dép theo loại hình kinh doanh tại Canada từ 2006-2010

(Đơn vị: tỷ USD)

 

2006

2007

2008

2009

2010

Cửa hàng giày dép

2,69

2,75

2,74

2,75

2,85

Các cửa hàng bán lẻ tạp phẩm

10,16

10,82

11,24

11,3

10,86

Cửa hàng kinh doanh hàng hóa nói chung

46,5

48,59

51,19

52,2

54,66

Kinh doanh bán lẻ

389,46

412,57

427,9

415,41

438,4

Nguồn: Cơ quan Thống kê Canada, CANSIM


Nhập khẩu

Nhập khẩu giày dép của Canada năm 2010 cũng đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại, 1,92 tỷ USD. 6 tháng đầu năm 2011, nhập khẩu giày dép nước này tiếp tục tăng 16,8%.

nhap_khau_giay_dep_canada_2010

Theo hình vẽ dưới đây, năm 2010, Canada nhập khẩu trên 1 tỷ USD giày dép bằng da; 506 triệu USD giày dép cao su/nhựa; và 284 triệu USD giày dép bằng nguyên liệu dệt.

nhap_khau_giay_dep_canada_theo_chung_loai_2010

Bảng 2 – Nhập khẩu giày dép theo chủng loại tại Canada năm 2010 (đơn vị: triệu USD)

HS 640399 - Giày dép có đế bằng cao su, nhựa, da hoặc hỗn hợp da

542,7

HS 640299 - Giày, dép khác có đế ngoài và mũ bằng cao su hoặc plastic

318,9

HS 640391 - Giày dép  thể  thao có đế bằng cao su, nhựa, da hoặc hỗn hợp da

246,9

HS 640419 - Giày, dép có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic loại khác

201,8

HS 640291 - Giày cổ cao quá mắt cổ chân

98,4

HS 640359 - Giày, dép khác có đế ngoài bằng da thuộc loại khác

87,9

HS 640340 - Giày, dép khác, có mũi bằng kim loại bảo vệ

74,9

HS 640319 - Giày, dép thể thao loại khác bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp

71,8

HS 640411 - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày luyệt tập và các loại tương tự

70,7

HS 640219 - Giày, dép thể thao loại khác có đế ngoài và mũ bằng cao su hoặc plastic

42,2

HS 640520 - Giày dép có mũ giày bằng vật liệu dệt

35,9

HS 640212 - Giày ống trượt tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt

31,5

HS 640590 - Giày dép loại khác

18,5

HS 640351 - Giày cổ cao quá mắt cá chân

17,5

HS 640192 - Giày cổ cao quá mắt cá chân nhưng chưa đến đầu gối

17,3

HS 640220 - Giày, dép có đai hoặc dây gắn mũ với đế bằng chốt cài

15,3

HS 640420 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp

11,5

HS 640110 - Giày, dép có gắn mũi kim loại bảo vệ

10,7

HS 640510 - Giày dép có mũi bằng da thuộc hoặc da tổng hợp

4,8

HS 640199 - Giày dép không thấm nước, có đế ngoài và mũ bằng cao su hoặc plastic loại khác

2,8

HS 640312 - Giày ống trượt tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt

2,0

HS 640320 - beach-type sandals - rubber/plastic soles - leather uppers

0,3

 

Năm 2010, Trung Quốc (1,4 tỷ USD), Việt Nam (166 triệu USD) và Italia (87 triệu USD) là những quốc gia xuất khẩu hàng đầu mặt hàng giày dép sang Canada. Tiếp sau là Inđônexia (38 triệu USD), Thái Lan (24 triệu USD) và Ấn Độ (21 triệu USD).

 

Bảng 3 – Kim ngạch nhập khẩu giày dép của Canada theo nước, vùng lãnh thổ

(đơn vị: nghìn USD)


2006

2007

2008

2009

2010

Trung Quốc

1.110.122

1.198.251

1.268.003

1.326.513

1.358.768

Việt Nam

133.682

119.279

140.650

161.191

166.251

Italia

97.738

114.770

119.817

90.240

86.848

Inđônêxia

24.269

19.577

20.918

29.885

38.050

Hoa Kỳ

38.745

36.927

36.399

33.319

33.231

Brazil

77.537

76.668

48.601

37.856

27.611

Thái Lan

20.588

20.849

17.377

19.797

23.729

Romania

32.976

30.331

22.235

18.995

21.358

Ấn Độ

14.447

15.659

16.742

17.390

21.021

Mexico

7.416

6.712

7.546

9.622

11.393

Cămpuchia

680

922

1.125

1.926

11.074

Israel

6.345

6.916

7.425

7.048

7.555

Slovakia

6.811

7.314

6.676

6.947

7.038

Malaysia

5.368

5.038

2.629

2.077

4.021

Tunisia

1.877

4.502

7.342

4.830

2.780

Bangladesh

1.983

1.878

2.765

2.530

2.449

Cộng hòa Dominican

940

1.333

1.306

2.378

1.609

Peru

83

54

75

116

334

El Salvador

6

4

79

29

233

Pakistan

238

256

185

98

151

Ca-mê-run

0

194

9

33

109

Nam Phi

138

130

150

91

108

Ni-ca-ra-gua

1

4

6

0

104

Sri Lanka

166

291

167

85

103

Cô-lôm-bi-a

147

363

307

220

82

Ai Cập

977

1.214

72

84

66

E-thi-o-pi-a

30

31

3

139

49

Gua-te-ma-la

337

97

2

4

39

Costa Rica

20

2

1

4

33

Nê-pal

23

6

17

26

30

Phi-líp-pin

106

71

87

382

25

Tan-za-ni-a

0

0

0

0

14

Bo-li-vi-a

0

1

2

2

10



Tin liên quan:

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

 
© 2009 Vietnam Trade Promotion Agency - VIETRADE
 Web site này xem tốt nhất với trình duyệt Firefox