|
VIETRADE - Theo dự báo của Phòng Thương mại Nông nghiệp Sao Paulo (ATO), sản lượng cà phê của Brazil mùa vụ 2012/13 (tháng 7 năm 2012 – tháng 6 năm 2013) có thể đạt 55,9 triệu bao (loại 60 kg), 6,7 triệu bao so với mùa vụ 2011/12. Xuất khẩu cà phê mùa vụ 2012/13 dự kiến đạt 34 triệu bao, tăng 12% so với mùa vụ 2011/12.
Sản lượng
ATO dự báo sản lượng cà phê của Brazil sẽ đạt 55,9 triệu bao trong mùa vụ 2012/13, tăng 13% so với mùa vụ 2011/12. Thông tin này được thu thập từ các nguồn của chính phủ, Ban thư ký chính phủ về nông nghiệp, hiệp hội ngành hàng, các hợp tác xã và thương nhân và các buổi thực địa tại một số nông trường tại Minas Gerais, Espirito Santo và Sao Paulo từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012.
Sản lượng cà phê Arabica mùa vụ 2012/13 dự kiến đạt 40,2 triệu bao, tăng 16% so với mùa vụ trước. Trong khi đó, sản lượng cà phê Robusta dự kiến đạt 15,7 triệu bao, tăng 1,2 triệu bao so với mùa vụ 2011/12 do sản lượng tại Espirito Santo tăng mạnh. (Cà phê Robusta bắt đầu được thu hoạch trong tháng 4 hoặc tháng 5; còn cà phê Arabica được thu hoạch trong tháng 5 hoặc tháng 6).
Sản lượng cà phê của Brazil theo khu vực (đơn vị: triệu bao loại 60-kg)
|
Khu vực/ Loại cà phê
|
Mùa vụ 08/09
|
Mùa vụ 09/10
|
Mùa vụ 10/11
|
Mùa vụ 11/12
|
Mùa vụ 12/13
|
|
Minas Gerais
|
26,9
|
22,1
|
28,5
|
23,5
|
28,3
|
|
Tây Nam
|
14,9
|
12,1
|
16,0
|
11,5
|
15,2
|
|
Trung tâm phía tây
|
5,1
|
4,2
|
5,5
|
4,5
|
5,9
|
|
Đông Nam
|
6,9
|
5,8
|
7,0
|
7,5
|
7,2
|
|
Espirito Santo
|
12,1
|
10,6
|
11,5
|
13,5
|
15,0
|
|
Arabica
|
2,9
|
2,4
|
3,1
|
2,7
|
2,8
|
|
Robusta
|
9,2
|
8,2
|
8,4
|
10,8
|
12,2
|
|
Sao Paulo
|
4,9
|
4,2
|
5,0
|
4,1
|
4,8
|
|
Parana
|
2,7
|
1,9
|
2,4
|
1,9
|
1,8
|
|
Khu vực khác
|
6,7
|
6,0
|
7,1
|
6,2
|
6,0
|
|
Arabica
|
3,1
|
2,4
|
2,8
|
2,5
|
2,5
|
|
Robusta
|
3,6
|
3,6
|
4,3
|
3,7
|
3,5
|
|
Tổng
|
53,3
|
44,8
|
54,5
|
49,2
|
55,9
|
|
Arabica
|
40,5
|
33,0
|
41,8
|
34,7
|
40,2
|
|
Robusta
|
12,8
|
11,8
|
12,7
|
14,5
|
15,7
|
Nguồn: ATO/Sao Paulo
Tháng 1 năm 2012, chính phủ Brazil, thông qua Bộ Nông nghiệp, Chăn nuôi và Cung cấp lương thực (MAPA) và Công ty cung cấp lương thực quốc gia của Brazil (CONAB) đã thông báo kết quả khảo sát lần thứ nhất về sản lượng cà phê Brazil mùa vụ 2012/13. CONAB dự báo sản lượng cà phê Arabica sẽ đạt trong khoảng 36,41 triệu đến 39,02 triệu bao, trong khi sản lượng cà phê Robusta sẽ đạt trong khoảng 12,56 triệu đến 13,25 triệu bao.
Tháng 3 năm nay, Viện địa lý và thống kê Brazil (IBGE) cũng đưa ra mức dự báo sản lượng cà phê của Brazil năm 2012 là 3,004 triệu tấn tương đương 50,1 triệu bao, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2011 (2,658 triệu tấn tương đương 44,3 triệu bao).
Khu vực trồng cây cà phê
|
Mùa vụ 08/09
|
Mùa vụ 09/10
|
Mùa vụ 10/11
|
Mùa vụ 11/12
|
Mùa vụ 12/13
|
|
Tổng số cây trồng (tỉ cây)
|
6.567
|
6.598
|
6.635
|
6.595
|
6.815
|
|
Không mang hạt
|
677
|
873
|
815
|
835
|
950
|
|
Đang mang hạt
|
5.890
|
5.725
|
5.820
|
5.760
|
5.865
|
|
Tổng diện tích (triệu ha)
|
2.424
|
2.395
|
2.409
|
2.410
|
2.398
|
|
Không mang hạt
|
201
|
244
|
234
|
260
|
268
|
|
Đã thu hoạch
|
2.223
|
2.151
|
2.175
|
2.150
|
2.130
|
|
Cây/ha (nghìn cây/ha)
|
2.710
|
2.755
|
2.754
|
2.737
|
2.842
|
|
Không mang hạt
|
3.368
|
3.578
|
3.483
|
3.212
|
3.545
|
|
Đang mang hạt
|
2.650
|
2.662
|
2.676
|
2.679
|
2.754
|
Nguồn: ATO/Sao Paulo
Năng suất
Dự báo sản lượng cà phê của Brazil mùa vụ 2012/13 đạt 26,34 bao/ha, tăng 14,7% so với mùa vụ trước (22,8 bao/ha), chủ yếu là do chu kỳ ra quả của loại cà phê Arabica và sản lượng thu hoạch cà phê Robusta tăng, đặc biệt là tại khu vực Espirito Santo.

Giá cà phê tại thị trường trong nước
Trường Cao đẳng Nông nghiệp Luiz de Queiroz (ESALQ) thuộc Đại học Sao Paulo (ESALQ) đã thống kê chi tiết giá cà phê Brazil từ năm 2006 đến năm 2009 (tham khảo Bảng bên dưới). Giá cà phê năm 2011 tăng tính theo cả đồng real và đồng đô la Mỹ (297,52USD/bao năm 2011 so với mức giá 177,58USD/bao năm 2010).
|
Tháng
|
2008
|
2009
|
2010
|
2011
|
2012
|
|
Tháng 1
|
267,84
|
268,41
|
280,75
|
433,34
|
485,04
|
|
Tháng 2
|
285,19
|
269,34
|
278,68
|
495,98
|
441,31
|
|
Tháng 3
|
263,28
|
262,48
|
279,70
|
524,27
|
387,53
|
|
Tháng 4
|
256,35
|
260,10
|
282,18
|
524,41
|
379,53
|
|
1 tháng 5
|
254,84
|
268,02
|
289,46
|
530,76
|
374,43
|
|
Tháng 6
|
255,76
|
256,64
|
305,98
|
514,99
|
|
|
Tháng 7
|
250,51
|
247,50
|
302,36
|
457,81
|
|
|
Tháng 8
|
248,86
|
255,34
|
313,93
|
470,62
|
|
|
Tháng 9
|
261,58
|
254,29
|
328,23
|
511,57
|
|
|
Tháng 10
|
256,84
|
262,20
|
327,15
|
490,45
|
|
|
Tháng 11
|
261,28
|
272,55
|
355,51
|
493,83
|
|
|
Tháng 12
|
262,04
|
281,57
|
387,01
|
491,35
|
|
Nguồn: CEPEA/ESALQ/USP
Tiêu thụ
Hiệp hội Công nghiệp Cà phê Brazil (ABIC) dự báo tiêu thụ cà phê trong nước mùa vụ 2012/13 tại Brazil khoảng 20,76 triệu bao (trong đó 19,58 triệu bao cà phê loại rang/xay và 1,18 triệu bao loại cà phê hòa tan), tăng 3,5% so với mùa vụ trước.
Cũng theo ABIC, lượng tiêu dùng cà phê xanh của Brazil mùa vụ 2011/12 đạt 20,06 triệu bao, tăng 3,3% so mùa vụ trước (19,42 triệu bao). Lượng tiêu dùng cà phê rang và xay đạt 18,92 triệu bao, trong khi cà phê hòa tan chỉ ở mức 1,14 triệu bao. Số liệu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dân số, tiêu thụ theo đầu người và sức mua tăng, chất lượng cao của các thương hiệu cà phê trong nước, sự phát triển của các loại cà phê hảo hạng và kết quả tích cực của chiến dịch tăng cường tiêu thụ cà phê trong nước.
ABIC cho biết, từ tháng 11/2010 đến tháng 10/2011, ngành công nghiệp cà phê đã chế biến 19,72 triệu bao cà phê xanh, tăng 3% so với cùng kỳ năm trước (19,13 triệu bao). Lượng tiêu thụ bình quân đầu người năm 2011 đạt khoảng 4,88 kg cà phê rang/người. Giá cà phê bán lẻ trung bình vào tháng 12/2011 là 13,26 real/kg, tăng 19% so với tháng 12 năm 2010 (11,12 real/kg). Tổng doanh số năm 2011 ước đạt 7 tỷ real.
Theo ABIC, nếu thị trường trong nước tăng trưởng ổn định thì đến năm 2012 tiêu thụ cà phê trong nước sẽ đạt 20,41 triệu bao, tăng 3,5% so với năm 2011, với tổng doanh số ước đạt 7,7 tỷ real.
Lượng tiêu dùng cà phê xay và cà phê hòa tan trong nước theo báo cáo của ABIC
|
Năm
|
Lượng tiêu dùng (triệu bao)
|
Tiêu thụ trên đầu người (kg)
|
|
Rang/xay
|
Hoà tan
|
Tổng
|
Rang
|
Cà phê hạt tươi
|
|
2001
|
13,00
|
0,60
|
13,60
|
3,91
|
4,88
|
|
2002
|
13,30
|
0,74
|
14,04
|
3,86
|
4,83
|
|
2003
|
12,90
|
0,80
|
13,70
|
3,72
|
4,65
|
|
2004
|
14,10
|
0,80
|
14,90
|
4,01
|
5,01
|
|
2005
|
14,60
|
0,90
|
15,50
|
4,11
|
5,14
|
|
2006
|
15,40
|
0,93
|
16,33
|
4,27
|
5,34
|
|
2007
|
16,10
|
1,00
|
17,10
|
4,42
|
5,53
|
|
2008
|
16,68
|
0,98
|
17,66
|
4,51
|
5,64
|
|
2009
|
17,37
|
1,02
|
18,39
|
4,65
|
5,81
|
|
2010
|
18,06
|
1,07
|
19,13
|
4,81
|
6,02
|
|
2011
|
18,60
|
1,12
|
19,72
|
4,88
|
6,10
|
Nguồn: Hiệp hội Công nghiệp Cà phê Brazil (ABIC);
Tin liên quan:
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|